NỀN TẢNG QUẢN TRỊ KIẾN TẠO GIÁ TRỊ BỀN VỮNG
Bối cảnh Phát triển bền vững
Trong bối cảnh tình hình chính trị đầy biến động hiện tại, thế giới đối mặt đồng thời nhiều thách thức mang tính hệ thống như: biến đổi khí hậu gia tăng, suy thoái tài nguyên, nguy cơ mất an ninh lương thực, bất bình đẳng xã hội và áp lực chuyển dịch mô hình tăng trưởng kinh tế.
Xem thêmNăm 2025 đánh dấu bước chuyển dịch mang tính bước ngoặt trong định hướng phát triển bền vững của Việt Nam, khi Chính phủ tiếp tục khẳng định kinh tế xanh, kinh tế số và kinh tế tuần hoàn là lựa chọn chiến lược ưu tiên hàng đầu, đồng thời kiên định với cam kết đạt phát thải ròng bằng 0 (Net Zero) vào năm 2050.
Xem thêmBối cảnh Phát triển bền vững tại PVFCCo
Nhìn tổng thể, trong bối cảnh nhiều
biến động và yêu cầu chuyển đổi sâu rộng của nền kinh tế, năm 2025 là năm PVFCCo chuyển hóa phát triển
bền vững từ định hướng sang hành động có hệ thống – đặt nền móng vững chắc để Tổng công ty từng bước
hiện thực hóa mục tiêu “Vững nền tảng quản trị – Kiến tạo tăng trưởng xanh” trong giai đoạn 2026–2030
và tầm nhìn đến năm 2050, đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững của ngành, của quốc gia và các
thế hệ tương lai.
Chiến lược Phát triển bền vững tại PVFCCo
Với định hướng nêu trên, PVFCCo cam
kết sẽ tạo ra ngày càng nhiều tác động tích cực đối với môi trường, xã hội và nền kinh tế, cùng Việt
Nam hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050. Tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên
PVFCCo cam kết sẽ luôn đồng hành cùng các khách hàng, đối tác và bên liên quan khác xây dựng nền kinh
tế bền vững và lan tỏa giá trị tích cực tới cộng đồng, xã hội.
Gắn kết các bên liên quan (GRI 2-15, GRI 2-16, GRI 2-23, GRI 2-24, GRI 2-25, GRI 2-26, GRI 2-29, GRI 207-3)
Để xác định các chủ đề phát triển bền vững trọng yếu cũng như triển khai các giải pháp, sáng kiến, chương trình ESG trong từng thời kỳ phù hợp xu hướng thị trường và nhu cầu thực tiễn của các bên liên quan, PVFCCo luôn quan tâm thực hiện các hoạt động gắn kết với các bên liên quan (stakeholders). Các chương trình tương tác đa dạng và linh hoạt, hoạt động đối thoại cởi mở được tổ chức thường xuyên nhằm nắm bắt kịp thời các ý kiến phản hồi và hiểu rõ mối quan tâm của các nhóm khách hàng, đối tác, người lao động hay cộng đồng địa phương đã giúp PVFCCo nâng cao giá trị thương hiệu, giữ vững niềm tin của các bên liên quan và kiện toàn định hướng chiến lược phát triển bền vững của Tổng công ty.
Quy trình gắn kết các bên có lợi ích liên quan
Lĩnh vực trọng yếu
Phương thức xác định (GRI 3-1)
Hoạt động phân tích và đánh giá mức độ trọng yếu của từng chủ đề ESG đã tổng hợp từ quá trình gắn kết với các bên liên quan kết hợp phân tích nội bộ được PVFCCo thực hiện theo hướng dẫn tại tiêu chuẩn GRI 3 của bộ tiêu chuẩn GRI Universal Standards 2021. Định kỳ hàng năm, bộ phận chuyên trách tại PVFCCo sẽ xem xét lại để điều chỉnh, bổ sung theo hướng phù hợp với xu hướng phát triển bền vững chung của quốc gia và các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi cũng như kỳ vọng của các bên liên quan.
Toàn bộ quy trình phân tích và đánh giá này được tóm tắt thành 4 bước chính như sau:
Ma trận chủ đề trọng yếu
Ma trận thể hiện kết quả đánh giá và phân loại các chủ đề ESG trọng yếu năm 2025 của PVFCCo như sau:
Danh mục chủ đề trọng yếu (GRI 3-2)
Các chủ đề ESG trọng yếu trình bày
trong Báo cáo được cân nhắc, tương ứng với đóng góp của PVFCCo đối với các mục tiêu PTBV của Liên Hợp
Quốc (SDGs), tương ứng với các trụ cột PTBV Môi trường – Xã hội – Kinh tế & Quản trị bao gồm:
| Chủ đề | Diễn giải nội dung | Liên kết tới các mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (17 SDGs) |
|---|---|---|
| Giảm phát thải và chuyển đổi năng lượng |
|
|
| Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên |
|
|
| Giảm thiểu ô nhiễm môi trường |
|
|
| Bảo tồn đa dạng sinh học, nguồn nước và chất đất |
|
|
Giảm phát thải và chuyển đổi năng lượng
Diễn giải nội dung
- Lập kế hoạch và triển khai các giải pháp, sáng kiến tiết kiệm năng lượng, giảm lượng phát thải khí nhà kính và tích cực chuyển đổi sang các nguồn năng lượng sạch hơn (đặc biệt là các nguồn năng lượng tái tạo) được sử dụng cho quá trình vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi;
- Tham gia thị trường carbon trong nước và trao đổi mua bán tín chỉ hạn ngạch hiệu quả nhằm hướng đến mục tiêu phát thải khí nhà kính ròng bằng 0 vào năm 2050.
Liên kết tới các mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (17 SDGs)
Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên
Diễn giải nội dung
- Tăng cường nghiên cứu, triển khai các sáng kiến, giải pháp gia tăng hiệu quả sử dụng các nguyên vật liệu đầu vào tài nguyên thiên nhiên hữu hạn;
- Gia tăng tỷ lệ nguyên vật liệu tái chế được sử dụng cho quá trình sản xuất các sản phẩm phân bón và hóa chất;
- Thúc đẩy các hoạt động kinh tế tuần hoàn trên cơ sở tái chế / tái sử dụng phế phẩm và chất thải.
Liên kết tới các mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (17 SDGs)
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Diễn giải nội dung
- Cam kết quản lý chặt chẽ các tác động đối với môi trường phát sinh từ quá trình vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi;
- Nghiên cứu và tích hợp các tiêu chí đánh giá về môi trường phù hợp vào quy trình đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp nhằm góp phần thúc đẩy chuỗi cung ứng bền vững;
- Nghiên cứu và mở rộng các sản phẩm mới nhằm hướng tới trở thành nhà sản xuất trong lĩnh vực hóa chất xanh.
Liên kết tới các mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (17 SDGs)
Bảo tồn đa dạng sinh học, nguồn nước và chất đất
Diễn giải nội dung
- Cải tiến sản phẩm phân bón theo hướng thông minh, thân thiện hơn với môi trường tự nhiên (phân bón xanh/hữu cơ) nhằm hạn chế tác động tiêu cực tới nguồn nước đồng thời cải thiện chất đất trong quá trình canh tác nông nghiệp;
- Nghiên cứu, phát triển các sản phẩm phân bón phức hợp hàm lượng hữu cơ / trung vi lượng cao và/ hoặc giải phóng chất dinh dưỡng hiệu quả, chậm hơn;
- Giám sát chặt chẽ các tác động tới hệ sinh thái nhằm bảo tồn đa dạng sinh học ở các khu vực có khả năng bị ảnh hưởng bởi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
- Thúc đẩy công tác bảo tồn đa dạng sinh học ở những khu vực có sử dụng các sản phẩm phân bón, hóa chất do PVFCCo kinh doanh, phân phối.
Liên kết tới các mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (17 SDGs)
| Chủ đề | Diễn giải nội dung | Liên kết tới các mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (17 SDGs) |
|---|---|---|
| An toàn lao động và sức khỏe cho nhân viên |
|
|
| Duy trì và phát triển nguồn nhân lực đảm bảo chất lượng |
|
|
| Sẻ chia trách nhiệm với cộng đồng |
|
|
An toàn lao động và sức khỏe cho nhân viên
Diễn giải nội dung
- Cam kết tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành và tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế tốt phổ biến hiện nay về an toàn vệ sinh lao động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh các sản phẩm phân bón và hóa chất;
- Tiếp tục vận hành hệ thống đảm bảo sức khỏe cho nhân viên (bao gồm cả đội ngũ nhân sự chuyên trách công tác an toàn vệ sinh lao động) và phòng tránh các tác động tiêu cực từ bệnh nghề nghiệp;
Liên kết tới các mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (17 SDGs)
Duy trì và phát triển nguồn nhân lực đảm bảo chất lượng
Diễn giải nội dung
- Phát triển nguồn nhân lực phù hợp với quy mô phát triển của Tổng công ty trong từng giai đoạn cụ thể thông qua các chính sách thu hút nhân tài và các chế độ đãi ngộ đảm bảo tính cạnh tranh so với thị trường;
- Chú trọng đầu tư phát triển năng lực chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng cần thiết cho người lao động nhằm nâng cao năng lực đội ngũ thực hiện khoa học công nghệ – đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đảm bảo nhanh chóng thích ứng với kỷ nguyên công nghệ mới;
- Thúc đẩy tiến trình gia tăng năng suất lao động tổng thể và thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên toàn Tổng công ty;
- Cam kết xây dựng môi trường làm việc năng động, hiệu quả, công bằng, hòa nhập và tạo cơ hội thăng tiến bình đẳng cho nữ giới.
Liên kết tới các mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (17 SDGs)
Sẻ chia trách nhiệm với cộng đồng
Diễn giải nội dung
- Tiếp tục chú trọng vào công tác an sinh xã hội, hỗ trợ phát triển hạ tầng y tế – giáo dục phù hợp với khả năng và điều kiện của Tổng công ty;
- Cam kết luôn đồng hành cùng Tập đoàn Công nghiệp – Năng lượng Quốc gia Việt Nam trong các chương trình thiện nguyện và hoạt động trách nhiệm xã hội, sẻ chia và lan tỏa giá trị tích cực cho cộng đồng.
Liên kết tới các mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (17 SDGs)
| Chủ đề | Diễn giải nội dung | Liên kết tới các mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (17 SDGs) |
|---|---|---|
| Tăng trưởng bền vững trong dài hạn |
|
|
| Quản trị minh bạch và kinh doanh có trách nhiệm |
|
|
| Đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
|
Tăng trưởng bền vững trong dài hạn
Diễn giải nội dung
- Đánh giá và lựa chọn các dự án đầu tư đảm bảo mang lại hiệu quả về tài chính, thúc đẩy tiến trình mở rộng quy mô và tầm vóc của Tổng công ty.
- Đa dạng hóa danh mục sản phẩm và nâng cao tỷ trọng doanh thu từ hoạt động kinh doanh quốc tế.
- Gia tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua tăng cường hợp tác, phát triển hệ sinh thái có khả năng khai thác các lợi thế cộng hưởng (tận dụng / chia sẻ nguồn lực và chi phí).
- Tiếp tục tái cơ cấu và chuyển đổi mô hình kinh doanh phù hợp bối cảnh thị trường một cách hiệu quả.
- Phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng kép về doanh thu và lợi nhuận, đồng hành cùng Tập đoàn Công nghiệp – Năng lượng Quốc gia Việt Nam đóng góp vào sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế quốc gia.
Liên kết tới các mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (17 SDGs)
Quản trị minh bạch và kinh doanh có trách nhiệm
Diễn giải nội dung
- Cam kết luôn tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành và hướng tới thực hiện theo các tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế tốt về quản trị Tổng công ty.
- Chủ động điều chỉnh nhằm thích ứng một cách linh hoạt với môi trường kinh doanh, ứng phó hiệu quả với các biến động khó lường trước.
- Tăng cường hoạt động quản trị rủi ro trên phạm vi toàn Tổng công ty và tích hợp các yếu tố ESG (đặc biệt là các yếu tố tác động bên ngoài PVFCCo) vào hệ thống quản trị rủi ro doanh nghiệp.
- Đảm bảo hoạt động kinh doanh có trách nhiệm và công bố thông tin kịp thời, đầy đủ, minh bạch nhằm duy trì và củng cố niềm tin của các bên liên quan, qua đó nâng cao uy tín, vị thế của doanh nghiệp.
Liên kết tới các mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (17 SDGs)
Đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Diễn giải nội dung
- Thúc đẩy mạnh mẽ công tác chuyển đổi số trên tất cả các phương diện vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.
- Ứng dụng các giải pháp công nghệ thông tin hiện đại vào hoạt động đo lường và giám sát năng suất sản xuất, hiệu quả kinh doanh cũng như các tác động đối với môi trường, xã hội.
- Nâng cao tỷ lệ tự động hóa trong các quy trình hoạt động và công tác quản trị dữ liệu.
- Đảm bảo tính đồng bộ, khả năng bảo mật dữ liệu và các vấn đề liên quan đến an ninh mạng.
Liên kết tới các mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (17 SDGs)
Thông qua 03 trụ cột với 10 chủ đề trọng yếu tương ứng đã được xác định, Định hướng chiến lược PTBV của PVFCCo được gắn kết / tích hợp với Chiến lược phát triển giai đoạn 2026–2030, hướng tới mục tiêu “Trở thành doanh nghiệp hoạt động hiệu quả đạt chuẩn mực và tầm cỡ quốc tế, trên nền tảng phát huy các thế mạnh trong lĩnh vực phân bón và hóa chất, tạo nên chuỗi giá trị phát triển bền vững”.
DANH MỤC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG (GRI 2-22, GRI 2-23, GRI 2-24)
| Chủ đề | Mục tiêu cụ thể đến 2030 | KPI | Đơn vị / Phòng ban đầu mối | Tần suất đo lường/giám sát |
|---|---|---|---|---|
|
Giảm phát thải và chuyển đổi năng lượng |
Giảm 3% lượng phát thải khí nhà kính của Nhà máy Đạm Phú Mỹ so với năm cơ sở 2022 | Tỷ lệ lượng giảm phát thải khí nhà kính của Nhà máy Đạm Phú Mỹ năm 2030 so với 2022. | Nhà máy Đạm Phú Mỹ | Hàng năm |
| Giảm mức thâm dụng phát thải khí nhà kính phạm vi 1 và phạm vi 2 tính trên mỗi tấn sản phẩm sản xuất so với năm cơ sở 2024. | Mức thâm dụng phát thải khí nhà kính phạm vi 1 và phạm vi 2 tính trên mỗi tấn sản phẩm sản xuất. | Nhà máy Đạm Phú Mỹ | ||
| Triển khai trong thực tế các dự án liên quan đến năng lượng tái tạo đã hoàn thành giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư. | Hoàn thành lập Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án sản xuất hơi cao áp Nhà máy Đạm Phú Mỹ để đưa vào triển khai chậm nhất vào năm 2027. | Chi nhánh Quản lý và Phát triển Dự án | ||
| Tiết kiệm 0,5% năng lượng tiêu thụ so với năm cơ sở 2024. | Tỷ lệ lượng giảm năng lượng tiêu thụ năm 2030 so với năm cơ sở 2024. | Ban đầu mối phụ trách ESG / Quản lý năng lượng TCT | Hàng năm / quý | |
| Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên | Giảm lượng nước đầu vào sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh so với năm cơ sở 2024. | Chênh lệch thể tích nước đầu vào sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm so với năm cơ sở 2024. | Ban đầu mối phụ trách ESG | Hàng năm |
|
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường |
Tối thiểu 26% tổng lượng chất thải nguy hại được thu hồi, tái chế trong giai đoạn 2026–2030. | Trọng lượng chất thải nguy hại được thu hồi, tái chế trên tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh trong năm. | Nhà máy Đạm Phú Mỹ | Hàng năm / quý |
| 10% nhà cung cấp được đánh giá định kỳ theo các tiêu chí liên quan đến quản lý tác động môi trường. | Tỷ lệ số lượng nhà cung cấp được đánh giá định kỳ theo các tiêu chí liên quan đến quản lý tác động môi trường trên tổng số nhà cung cấp của Tổng công ty. | Ban Thương mại | Hàng năm | |
| Bảo tồn đa dạng sinh học, nguồn nước và chất đất | Cung cấp 60.000 tấn phân bón hữu cơ / thân thiện với môi trường / có khả năng góp phần cải tạo chất đất tích lũy trong giai đoạn 2025–2030. | Tổng trọng lượng phân bón hữu cơ / thân thiện với môi trường / có khả năng góp phần cải tạo chất đất cung ứng ra thị trường trong nước / xuất khẩu. | Ban Kinh doanh | Hàng năm / quý |
|
Duy trì và phát triển nguồn nhân lực đảm bảo chất lượng |
Tối thiểu 80% nhân viên cảm thấy hài lòng với môi trường làm việc và chính sách nhân sự, chế độ đãi ngộ của Tổng công ty. | Tỷ lệ nhân viên cảm thấy hài lòng với môi trường làm việc và chính sách nhân sự, chế độ đãi ngộ của Tổng công ty trên tổng số nhân viên. | Ban Quản trị Nguồn nhân lực | Hàng năm |
| Thời gian đào tạo bình quân hàng năm của mỗi nhân viên tối thiểu đạt 36 giờ. | Số giờ đào tạo bình quân hàng năm trên mỗi nhân viên. | Ban Quản trị Nguồn nhân lực | Hàng năm / quý | |
| Số lượng chương trình đào tạo về xu hướng số hóa và các kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong kỷ nguyên 4.0 được thực hiện hàng năm tối thiểu là 6 chương trình, bao gồm chương trình đào tạo chung cho toàn bộ nhân sự và các chương trình đào tạo riêng cho từng đối tượng. | Số lượng chương trình đào tạo về xu hướng số hóa và các kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong kỷ nguyên 4.0 được thực hiện hàng năm. | Ban Quản trị Nguồn nhân lực | ||
| Đảm bảo 100% cán bộ công nhân viên được đánh giá hiệu quả công việc định kỳ theo phương thức đa chiều (đánh giá bởi nhiều đối tượng khác nhau như cấp trên, đồng nghiệp, cấp dưới, tự đánh giá, khách hàng,… thay vì chỉ được đánh giá bởi cấp trên trực tiếp). | Tỷ lệ cán bộ công nhân viên được đánh giá hiệu quả công việc định kỳ theo phương thức đa chiều. | Ban Quản trị Nguồn nhân lực | ||
|
An toàn lao động và sức khỏe cho nhân viên |
Không phát sinh tai nạn lao động mức độ nặng trở lên trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm. | Số ca tai nạn lao động mức độ nặng trở lên trong hoạt động sản xuất kinh doanh. | Đơn vị / Bộ phận Đầu mối phụ trách về ESG (B.KTAT hoặc Tổ ESG) | Hàng năm / quý |
| Số trường hợp mắc mới bệnh điếc nghề nghiệp trong giai đoạn 2026–2030 tối đa là 12 người. | Số trường hợp mắc mới bệnh điếc nghề nghiệp hàng năm. | Nhà máy Đạm Phú Mỹ | ||
|
Sẻ chia trách nhiệm với cộng đồng |
Hoàn thành 100% nhiệm vụ về an sinh xã hội được giao bởi Tập đoàn mẹ (Petrovietnam). | Tổng số tiền thực chi cho các hoạt động an sinh xã hội theo kế hoạch được giao hàng năm. | Văn phòng Tổng công ty | Hàng năm |
| 95% cán bộ công nhân viên tham gia vào các hoạt động, chương trình thiện nguyện do Tổng công ty và Tập đoàn mẹ tổ chức. | Số lượng cán bộ công nhân viên tham gia vào các hoạt động, chương trình thiện nguyện do Tổng công ty và Tập đoàn mẹ tổ chức. | Văn phòng Đảng Đoàn thể | ||
| Số lượng nông dân tham gia vào các chương trình tuyên truyền, phổ biến kiến thức về canh tác và sản xuất nông nghiệp bền vững hàng năm tối thiểu 20.000 người. | Số nông dân tham gia vào các chương trình tuyên truyền, phổ biến kiến thức về canh tác và sản xuất nông nghiệp bền vững qua các hình thức / kênh truyền thông trực tiếp và trực tuyến. | Ban Tiếp thị và Truyền thông | ||
|
Tăng trưởng bền vững trong dài hạn |
Đảm bảo tăng trưởng tổng doanh thu bình quân giai đoạn 2026-2030 ở mức 14%. | Tổng doanh thu. | Ban Tài chính Kế toán | Hàng năm |
| Đảm bảo chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân tổng giai đoạn 2026-2030 tối thiểu 7,64% | Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE). | Ban Tài chính Kế toán | ||
| Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học được nghiệm thu / phê duyệt và triển khai trong thực tiễn tối thiểu 4 đề tài mỗi năm. | Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học được nghiệm thu / phê duyệt và triển khai trong thực tiễn. | Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng | ||
|
Quản trị minh bạch và kinh doanh có trách nhiệm |
Duy trì tỷ lệ 100% nhân sự hoàn thành các khóa đào tạo nội bộ bắt buộc liên quan đến quy tắc ứng xử, đạo đức kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp,… | Tỷ lệ nhân sự hoàn thành các khóa đào tạo nội bộ bắt buộc liên quan đến quy tắc ứng xử, đạo đức kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp,… | Ban Quản trị Nguồn nhân lực | Hàng năm |
| Không phát sinh trường hợp vi phạm quy định pháp luật hiện hành trong hoạt động kinh doanh hàng năm. | Số trường hợp vi phạm quy định pháp luật hiện hành trong hoạt động kinh doanh hàng năm. | Ban Pháp chế và Tuân thủ | ||
| Mỗi năm đạt tối thiểu 1 danh hiệu hoặc giải thưởng có uy tín và được công nhận tại Việt Nam và trong khu vực liên quan đến công tác quản trị minh bạch và kinh doanh, thương hiệu có trách nhiệm. | Số danh hiệu, giải thưởng liên quan đến công tác quản trị minh bạch và kinh doanh có trách nhiệm. | Ban Tiếp thị Truyền thông | ||
|
Đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Duy trì tỷ lệ 95% nhân sự ở các vị trí công tác có liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin nội bộ hoàn thành các khóa đào tạo bắt buộc liên quan đến bảo mật dữ liệu và an ninh mạng. | Tỷ lệ nhân sự ở các vị trí công tác có liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin nội bộ hoàn thành các khóa đào tạo bắt buộc liên quan đến bảo mật dữ liệu và an ninh mạng. | Ban Chuyển đổi số và Công nghệ thông tin | Hàng năm / quý |
| Hoàn thành xây dựng hệ thống kho dữ liệu ESG tập trung (Datamart). | Hoàn thành xây dựng hệ thống kho dữ liệu ESG tập trung (Datamart). | Đơn vị / Bộ phận Đầu mối phụ trách về ESG (B.KTAT hoặc Tổ ESG) | 2027-2028 | |
| Hoàn thành quá trình cập nhật, cải tiến các ứng dụng công nghệ trong hoạt động quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và đảm bảo tính đồng bộ, bảo mật về dữ liệu trong toàn Tổng công ty. | Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cập nhật, cải tiến các ứng dụng công nghệ trong hoạt động quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. | Ban Chuyển đổi số và Công nghệ thông tin | Hàng năm |
Đóng góp vào các mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (GRI 11)
Bảng dưới đây tổng hợp các thông tin, dữ liệu phản ánh nỗ lực của PVFCCo trong việc đóng góp vào tiến trình thực hiện 17 mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp quốc (SDGs):
| SDGs | Diễn giải mục tiêu | Đóng góp chính của PVFCCo năm 2025 |
|---|---|---|
|
Chấm dứt mọi hình thức nghèo ở mọi nơi |
|
|
Xóa đói, bảo đảm an ninh lương thực, cải thiện dinh dưỡng và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững |
|
|
Bảo đảm cuộc sống khỏe mạnh và tăng cường phúc lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi |
|
|
Đảm bảo nền giáo dục có chất lượng, công bằng, toàn diện và thúc đẩy các cơ hội học tập suốt đời cho tất cả mọi người |
|
|
Đạt được bình đẳng về giới, tăng quyền và tạo cơ hội cho phụ nữ và trẻ em gái |
|
|
Đảm bảo đầy đủ và quản lý bền vững tài nguyên nước và hệ thống vệ sinh cho tất cả mọi người |
|
|
Đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn năng lượng bền vững, đáng tin cậy và có khả năng chi trả cho tất cả mọi người |
|
|
Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững, toàn diện, liên tục; tạo việc làm đầy đủ, năng suất và việc làm tốt cho tất cả mọi người |
|
|
Xây dựng cơ sở hạ tầng có khả năng chống chịu cao, thúc đẩy công nghiệp hóa bao trùm và bền vững, tăng cường đổi mới |
|
|
Giảm bất bình đẳng trong xã hội |
|
|
Phát triển đô thị, nông thôn bền vững, có khả năng chống chịu; đảm bảo môi trường sống và làm việc an toàn; phân bổ hợp lý dân cư và lao động theo vùng |
|
|
Đảm bảo mô hình sản xuất và tiêu dùng bền vững |
|
|
Ứng phó kịp thời, hiệu quả với biến đổi khí hậu và thiên tai. |
|
|
Bảo tồn và sử dụng bền vững đại dương, biển và nguồn lợi biển để PTBV |
|
|
Bảo vệ và phát triển rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển dịch vụ hệ sinh thái, chống sa mạc hóa, ngăn chặn suy thoái và phục hồi tài nguyên đất |
|
|
Thúc đẩy xã hội hòa bình, công bằng, bình đẳng vì phát triển bền vững, tạo khả năng tiếp cận công lý cho tất cả mọi người; xây dựng các thể chế hiệu quả, có trách nhiệm giải trình và có sự tham gia ở các cấp |
|
|
Tăng cường phương thức thực hiện và thúc đẩy đối tác toàn cầu vì sự phát triển bền vững |
|