BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 2025 PVFCCo
Tải báo cáo

NỀN TẢNG QUẢN TRỊ KIẾN TẠO GIÁ TRỊ BỀN VỮNG

Bối cảnh Phát triển bền vững

Trong bối cảnh tình hình chính trị đầy biến động hiện tại, thế giới đối mặt đồng thời nhiều thách thức mang tính hệ thống như: biến đổi khí hậu gia tăng, suy thoái tài nguyên, nguy cơ mất an ninh lương thực, bất bình đẳng xã hội và áp lực chuyển dịch mô hình tăng trưởng kinh tế.

Xem thêm

Năm 2025 đánh dấu bước chuyển dịch mang tính bước ngoặt trong định hướng phát triển bền vững của Việt Nam, khi Chính phủ tiếp tục khẳng định kinh tế xanh, kinh tế số và kinh tế tuần hoàn là lựa chọn chiến lược ưu tiên hàng đầu, đồng thời kiên định với cam kết đạt phát thải ròng bằng 0 (Net Zero) vào năm 2050.

Xem thêm

Bối cảnh Phát triển bền vững tại PVFCCo

Nhìn tổng thể, trong bối cảnh nhiều biến động và yêu cầu chuyển đổi sâu rộng của nền kinh tế, năm 2025 là năm PVFCCo chuyển hóa phát triển bền vững từ định hướng sang hành động có hệ thống – đặt nền móng vững chắc để Tổng công ty từng bước hiện thực hóa mục tiêu “Vững nền tảng quản trị – Kiến tạo tăng trưởng xanh” trong giai đoạn 2026–2030 và tầm nhìn đến năm 2050, đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững của ngành, của quốc gia và các thế hệ tương lai.

Xem thêm

Chiến lược Phát triển bền vững tại PVFCCo

Với định hướng nêu trên, PVFCCo cam kết sẽ tạo ra ngày càng nhiều tác động tích cực đối với môi trường, xã hội và nền kinh tế, cùng Việt Nam hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050. Tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên PVFCCo cam kết sẽ luôn đồng hành cùng các khách hàng, đối tác và bên liên quan khác xây dựng nền kinh tế bền vững và lan tỏa giá trị tích cực tới cộng đồng, xã hội.

Xem thêm

Gắn kết các bên liên quan (GRI 2-15, GRI 2-16, GRI 2-23, GRI 2-24, GRI 2-25, GRI 2-26, GRI 2-29, GRI 207-3)

Để xác định các chủ đề phát triển bền vững trọng yếu cũng như triển khai các giải pháp, sáng kiến, chương trình ESG trong từng thời kỳ phù hợp xu hướng thị trường và nhu cầu thực tiễn của các bên liên quan, PVFCCo luôn quan tâm thực hiện các hoạt động gắn kết với các bên liên quan (stakeholders). Các chương trình tương tác đa dạng và linh hoạt, hoạt động đối thoại cởi mở được tổ chức thường xuyên nhằm nắm bắt kịp thời các ý kiến phản hồi và hiểu rõ mối quan tâm của các nhóm khách hàng, đối tác, người lao động hay cộng đồng địa phương đã giúp PVFCCo nâng cao giá trị thương hiệu, giữ vững niềm tin của các bên liên quan và kiện toàn định hướng chiến lược phát triển bền vững của Tổng công ty.

Quy trình gắn kết các bên có lợi ích liên quan

Bước
Nhận diện các bên liên quan chính

PVFCCo xác định các cá nhân, tổ chức có ảnh hưởng hoặc chịu tác động từ hoạt động của mình, phân loại theo mức độ tác động để xây dựng chương trình đối thoại và hợp tác phù hợp.

Bước
Triển khai các hoạt động gắn kết để tìm hiểu những mối quan tâm chính của từng bên liên quan

Tổng công ty triển khai nhiều kênh tương tác như khảo sát, phỏng vấn, đối thoại, hội thảo và nền tảng trực tuyến; kết hợp với đội ngũ cán bộ thị trường để thu thập phản hồi thực tế từ khách hàng. Dữ liệu được tổng hợp, phân tích cho các hoạt động ESG.

Bước
Xếp hạng ưu tiên các mối quan tâm của các bên liên quan

Các mối quan tâm được đánh giá theo mức độ ảnh hưởng, tầm quan trọng chiến lược, tính cấp thiết và năng lực phản hồi, làm cơ sở xác định các chủ đề trọng yếu.

Bước
Xây dựng kế hoạch hành động

PVFCCo xây dựng kế hoạch cụ thể gắn với mục tiêu, lộ trình và nguồn lực rõ ràng; các đơn vị phối hợp triển khai, theo dõi, đánh giá và điều chỉnh kịp thời.

Bước
Tương tác và truyền đạt về hành động

Tổng công ty chủ động công bố minh bạch kết quả và tiến độ triển khai tới các bên liên quan nhằm duy trì sự đồng thuận và gắn kết.

Bước
Giám sát và đánh giá

PVFCCo theo dõi hiệu quả thông qua hệ thống chỉ tiêu ESG, tiếp thu phản hồi để điều chỉnh, đảm bảo các hoạt động phát triển bền vững mang lại giá trị tối đa.

Xem thêm

Lĩnh vực trọng yếu

Phương thức xác định (GRI 3-1)

Hoạt động phân tích và đánh giá mức độ trọng yếu của từng chủ đề ESG đã tổng hợp từ quá trình gắn kết với các bên liên quan kết hợp phân tích nội bộ được PVFCCo thực hiện theo hướng dẫn tại tiêu chuẩn GRI 3 của bộ tiêu chuẩn GRI Universal Standards 2021. Định kỳ hàng năm, bộ phận chuyên trách tại PVFCCo sẽ xem xét lại để điều chỉnh, bổ sung theo hướng phù hợp với xu hướng phát triển bền vững chung của quốc gia và các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi cũng như kỳ vọng của các bên liên quan.

Toàn bộ quy trình phân tích và đánh giá này được tóm tắt thành 4 bước chính như sau:

Bước
Phân tích bối cảnh bên trong và bên ngoài

PVFCCo chủ động phân tích các yếu tố ESG và kinh tế từ cả nội bộ và bên ngoài, dựa trên: mục tiêu chiến lược, xu hướng trong nước và toàn cầu, báo cáo ngành, khung pháp lý, ý kiến các bên liên quan, rủi ro – cơ hội trong chuỗi giá trị, tham vấn chuyên gia và tham chiếu thông lệ quốc tế (SDGs, báo cáo ESG ngành).

Bước
Đánh giá tác động hiện hữu và tiềm ẩn

Trên cơ sở đó, PVFCCo đánh giá tác động hiện hữu và tiềm ẩn (tích cực/tiêu cực) đến kinh tế, môi trường, xã hội; kết hợp tham vấn các bên liên quan và chuyên gia để đảm bảo khách quan.

Bước
Đánh giá và xếp hạng mức độ trọng yếu của từng chủ đề ESG

PVFCCo đánh giá mức độ quan trọng của từng chủ đề ESG dựa trên mức độ ảnh hưởng, khả năng kiểm soát, tác động tài chính và phi tài chính, rủi ro/cơ hội và quan điểm các bên liên quan. Kết quả được thể hiện trên ma trận trọng yếu, làm cơ sở xác định ưu tiên và KPI theo dõi.

Bước
Sàng lọc và quyết định danh sách các chủ đề ưu tiên cao nhất cần báo cáo

Từ ma trận trọng yếu, PVFCCo sàng lọc và trình Ban Lãnh đạo phê duyệt các chủ đề ESG ưu tiên, phục vụ quản lý, giám sát và lập báo cáo phát triển bền vững theo quy định và chuẩn mực quốc tế.

Ma trận chủ đề trọng yếu

Ma trận thể hiện kết quả đánh giá và phân loại các chủ đề ESG trọng yếu năm 2025 của PVFCCo như sau:

Danh mục chủ đề trọng yếu (GRI 3-2)

Các chủ đề ESG trọng yếu trình bày trong Báo cáo được cân nhắc, tương ứng với đóng góp của PVFCCo đối với các mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (SDGs), tương ứng với các trụ cột PTBV Môi trường – Xã hội – Kinh tế & Quản trị bao gồm:

Chủ đề Diễn giải nội dung Liên kết tới các mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (17 SDGs)
Giảm phát thải và chuyển đổi năng lượng
  • Lập kế hoạch và triển khai các giải pháp, sáng kiến nhằm giảm lượng phát thải khí nhà kính và tích cực chuyển đổi sang các nguồn năng lượng sạch hơn (đặc biệt là các nguồn năng lượng tái tạo) để sử dụng cho quá trình vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi.
  • Tham gia thị trường carbon trong nước và trao đổi mua bán tín chỉ hạn ngạch hiệu quả nhằm hướng đến mục tiêu phát thải khí nhà kính ròng bằng 0 vào năm 2050.
Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên
  • Tăng cường nghiên cứu, triển khai các sáng kiến, giải pháp gia tăng hiệu quả sử dụng các nguyên vật liệu đầu vào tài nguyên thiên nhiên hữu hạn;
  • Gia tăng tỷ lệ nguyên vật liệu tái chế được sử dụng cho quá trình sản xuất các sản phẩm phân bón và hóa chất;
  • Thúc đẩy các hoạt động kinh tế tuần hoàn trên cơ sở tái chế / tái sử dụng phế phẩm và chất thải.
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường
  • Cam kết quản lý chặt chẽ các tác động đối với môi trường phát sinh từ quá trình vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi;
  • Nghiên cứu và tích hợp các tiêu chí đánh giá về môi trường phù hợp vào quy trình đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp nhằm góp phần thúc đẩy chuỗi cung ứng bền vững;
  • Nghiên cứu và mở rộng các sản phẩm mới nhằm hướng tới trở thành nhà sản xuất trong lĩnh vực hóa chất xanh.
Bảo tồn đa dạng sinh học, nguồn nước và chất đất
  • Cải tiến sản phẩm phân bón theo hướng thông minh, thân thiện hơn với môi trường tự nhiên (phân bón xanh/hữu cơ) nhằm hạn chế tác động tiêu cực tới nguồn nước đồng thời cải thiện chất đất trong quá trình canh tác nông nghiệp.
  • Nghiên cứu, phát triển các sản phẩm phân bón phức hợp hàm lượng hữu cơ / trung vi lượng cao và/ hoặc giải phóng chất dinh dưỡng hiệu quả, chậm hơn.
  • Giám sát chặt chẽ các tác động tới hệ sinh thái nhằm bảo tồn đa dạng sinh học ở các khu vực có khả năng bị ảnh hưởng bởi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Thúc đẩy công tác bảo tồn đa dạng sinh học ở những khu vực có sử dụng các sản phẩm phân bón, hóa chất do PVFCCo kinh doanh, phân phối.

Giảm phát thải và chuyển đổi năng lượng

Diễn giải nội dung

  • Lập kế hoạch và triển khai các giải pháp, sáng kiến tiết kiệm năng lượng, giảm lượng phát thải khí nhà kính và tích cực chuyển đổi sang các nguồn năng lượng sạch hơn (đặc biệt là các nguồn năng lượng tái tạo) được sử dụng cho quá trình vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi;
  • Tham gia thị trường carbon trong nước và trao đổi mua bán tín chỉ hạn ngạch hiệu quả nhằm hướng đến mục tiêu phát thải khí nhà kính ròng bằng 0 vào năm 2050.

Liên kết tới các mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (17 SDGs)

Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên

Diễn giải nội dung

  • Tăng cường nghiên cứu, triển khai các sáng kiến, giải pháp gia tăng hiệu quả sử dụng các nguyên vật liệu đầu vào tài nguyên thiên nhiên hữu hạn;
  • Gia tăng tỷ lệ nguyên vật liệu tái chế được sử dụng cho quá trình sản xuất các sản phẩm phân bón và hóa chất;
  • Thúc đẩy các hoạt động kinh tế tuần hoàn trên cơ sở tái chế / tái sử dụng phế phẩm và chất thải.

Liên kết tới các mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (17 SDGs)

Giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Diễn giải nội dung

  • Cam kết quản lý chặt chẽ các tác động đối với môi trường phát sinh từ quá trình vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi;
  • Nghiên cứu và tích hợp các tiêu chí đánh giá về môi trường phù hợp vào quy trình đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp nhằm góp phần thúc đẩy chuỗi cung ứng bền vững;
  • Nghiên cứu và mở rộng các sản phẩm mới nhằm hướng tới trở thành nhà sản xuất trong lĩnh vực hóa chất xanh.

Liên kết tới các mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (17 SDGs)

Bảo tồn đa dạng sinh học, nguồn nước và chất đất

Diễn giải nội dung

  • Cải tiến sản phẩm phân bón theo hướng thông minh, thân thiện hơn với môi trường tự nhiên (phân bón xanh/hữu cơ) nhằm hạn chế tác động tiêu cực tới nguồn nước đồng thời cải thiện chất đất trong quá trình canh tác nông nghiệp;
  • Nghiên cứu, phát triển các sản phẩm phân bón phức hợp hàm lượng hữu cơ / trung vi lượng cao và/ hoặc giải phóng chất dinh dưỡng hiệu quả, chậm hơn;
  • Giám sát chặt chẽ các tác động tới hệ sinh thái nhằm bảo tồn đa dạng sinh học ở các khu vực có khả năng bị ảnh hưởng bởi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Thúc đẩy công tác bảo tồn đa dạng sinh học ở những khu vực có sử dụng các sản phẩm phân bón, hóa chất do PVFCCo kinh doanh, phân phối.

Liên kết tới các mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (17 SDGs)

Chủ đề Diễn giải nội dung Liên kết tới các mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (17 SDGs)
An toàn lao động và sức khỏe cho nhân viên
  • Cam kết tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành và tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế tốt phổ biến hiện nay về an toàn vệ sinh lao động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh các sản phẩm phân bón và hóa chất;
  • Tiếp tục vận hành hệ thống đảm bảo sức khỏe cho nhân viên (bao gồm cả đội ngũ nhân sự chuyên trách công tác an toàn vệ sinh lao động) và phòng tránh các tác động tiêu cực từ bệnh nghề nghiệp;
Duy trì và phát triển nguồn nhân lực đảm bảo chất lượng
  • Phát triển nguồn nhân lực phù hợp với quy mô phát triển của Tổng công ty trong từng giai đoạn cụ thể thông qua các chính sách thu hút nhân tài và các chế độ đãi ngộ đảm bảo tính cạnh tranh so với thị trường.
  • Chú trọng đầu tư phát triển năng lực chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng cần thiết cho người lao động nhằm nâng cao năng lực đội ngũ thực hiện khoa học công nghệ – đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đảm bảo nhanh chóng thích ứng với kỷ nguyên công nghệ mới.
  • Thúc đẩy tiến trình gia tăng năng suất lao động tổng thể và thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên toàn Tổng công ty.
  • Cam kết xây dựng môi trường làm việc năng động, hiệu quả, công bằng, hòa nhập và tạo cơ hội thăng tiến bình đẳng cho nữ giới.
Sẻ chia trách nhiệm với cộng đồng
  • Tiếp tục chú trọng vào công tác an sinh xã hội, hỗ trợ phát triển hạ tầng y tế – giáo dục phù hợp với khả năng và điều kiện của Tổng công ty;
  • Cam kết luôn đồng hành cùng Tập đoàn Công nghiệp – Năng lượng Quốc gia Việt Nam trong các chương trình thiện nguyện và hoạt động trách nhiệm xã hội, sẻ chia và lan tỏa giá trị tích cực cho cộng đồng.

An toàn lao động và sức khỏe cho nhân viên

Diễn giải nội dung

  • Cam kết tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành và tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế tốt phổ biến hiện nay về an toàn vệ sinh lao động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh các sản phẩm phân bón và hóa chất;
  • Tiếp tục vận hành hệ thống đảm bảo sức khỏe cho nhân viên (bao gồm cả đội ngũ nhân sự chuyên trách công tác an toàn vệ sinh lao động) và phòng tránh các tác động tiêu cực từ bệnh nghề nghiệp;

Liên kết tới các mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (17 SDGs)

Duy trì và phát triển nguồn nhân lực đảm bảo chất lượng

Diễn giải nội dung

  • Phát triển nguồn nhân lực phù hợp với quy mô phát triển của Tổng công ty trong từng giai đoạn cụ thể thông qua các chính sách thu hút nhân tài và các chế độ đãi ngộ đảm bảo tính cạnh tranh so với thị trường;
  • Chú trọng đầu tư phát triển năng lực chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng cần thiết cho người lao động nhằm nâng cao năng lực đội ngũ thực hiện khoa học công nghệ – đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đảm bảo nhanh chóng thích ứng với kỷ nguyên công nghệ mới;
  • Thúc đẩy tiến trình gia tăng năng suất lao động tổng thể và thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên toàn Tổng công ty;
  • Cam kết xây dựng môi trường làm việc năng động, hiệu quả, công bằng, hòa nhập và tạo cơ hội thăng tiến bình đẳng cho nữ giới.

Liên kết tới các mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (17 SDGs)

Sẻ chia trách nhiệm với cộng đồng

Diễn giải nội dung

  • Tiếp tục chú trọng vào công tác an sinh xã hội, hỗ trợ phát triển hạ tầng y tế – giáo dục phù hợp với khả năng và điều kiện của Tổng công ty;
  • Cam kết luôn đồng hành cùng Tập đoàn Công nghiệp – Năng lượng Quốc gia Việt Nam trong các chương trình thiện nguyện và hoạt động trách nhiệm xã hội, sẻ chia và lan tỏa giá trị tích cực cho cộng đồng.

Liên kết tới các mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (17 SDGs)

Chủ đề Diễn giải nội dung Liên kết tới các mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (17 SDGs)
Tăng trưởng bền vững trong dài hạn
  • Đánh giá và lựa chọn các dự án đầu tư đảm bảo mang lại hiệu quả về tài chính, thúc đẩy tiến trình mở rộng quy mô và tầm vóc của Tổng công ty.
  • Đa dạng hóa danh mục sản phẩm và nâng cao tỷ trọng doanh thu từ hoạt động kinh doanh quốc tế.
  • Gia tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua tăng cường hợp tác, phát triển hệ sinh thái có khả năng khai thác các lợi thế cộng hưởng (tận dụng / chia sẻ nguồn lực và chi phí).
  • Tiếp tục tái cơ cấu và chuyển đổi mô hình kinh doanh phù hợp bối cảnh thị trường một cách hiệu quả.
  • Phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng kép về doanh thu và lợi nhuận, đồng hành cùng Tập đoàn Công nghiệp – Năng lượng Quốc gia Việt Nam đóng góp vào sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế quốc gia.
Quản trị minh bạch và kinh doanh có trách nhiệm
  • Cam kết luôn tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành và hướng tới thực hiện theo các tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế tốt về quản trị Tổng công ty.
  • Chủ động điều chỉnh nhằm thích ứng một cách linh hoạt với môi trường kinh doanh, ứng phó hiệu quả với các biến động khó lường trước.
  • Tăng cường hoạt động quản trị rủi ro trên phạm vi toàn Tổng công ty và tích hợp các yếu tố ESG (đặc biệt là các yếu tố tác động bên ngoài PVFCCo) vào hệ thống quản trị rủi ro doanh nghiệp.
  • Đảm bảo hoạt động kinh doanh có trách nhiệm và công bố thông tin kịp thời, đầy đủ, minh bạch nhằm duy trì và củng cố niềm tin của các bên liên quan, qua đó nâng cao uy tín, vị thế của doanh nghiệp.
Đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
  • Thúc đẩy mạnh mẽ công tác chuyển đổi số trên tất cả các phương diện vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.
  • Ứng dụng các giải pháp công nghệ thông tin hiện đại vào hoạt động đo lường và giám sát năng suất sản xuất, hiệu quả kinh doanh cũng như các tác động đối với môi trường, xã hội.
  • Nâng cao tỷ lệ tự động hóa trong các quy trình hoạt động và công tác quản trị dữ liệu.
  • Đảm bảo tính đồng bộ, khả năng bảo mật dữ liệu và các vấn đề liên quan đến an ninh mạng.

Tăng trưởng bền vững trong dài hạn

Diễn giải nội dung

  • Đánh giá và lựa chọn các dự án đầu tư đảm bảo mang lại hiệu quả về tài chính, thúc đẩy tiến trình mở rộng quy mô và tầm vóc của Tổng công ty.
  • Đa dạng hóa danh mục sản phẩm và nâng cao tỷ trọng doanh thu từ hoạt động kinh doanh quốc tế.
  • Gia tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua tăng cường hợp tác, phát triển hệ sinh thái có khả năng khai thác các lợi thế cộng hưởng (tận dụng / chia sẻ nguồn lực và chi phí).
  • Tiếp tục tái cơ cấu và chuyển đổi mô hình kinh doanh phù hợp bối cảnh thị trường một cách hiệu quả.
  • Phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng kép về doanh thu và lợi nhuận, đồng hành cùng Tập đoàn Công nghiệp – Năng lượng Quốc gia Việt Nam đóng góp vào sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế quốc gia.

Liên kết tới các mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (17 SDGs)

Quản trị minh bạch và kinh doanh có trách nhiệm

Diễn giải nội dung

  • Cam kết luôn tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành và hướng tới thực hiện theo các tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế tốt về quản trị Tổng công ty.
  • Chủ động điều chỉnh nhằm thích ứng một cách linh hoạt với môi trường kinh doanh, ứng phó hiệu quả với các biến động khó lường trước.
  • Tăng cường hoạt động quản trị rủi ro trên phạm vi toàn Tổng công ty và tích hợp các yếu tố ESG (đặc biệt là các yếu tố tác động bên ngoài PVFCCo) vào hệ thống quản trị rủi ro doanh nghiệp.
  • Đảm bảo hoạt động kinh doanh có trách nhiệm và công bố thông tin kịp thời, đầy đủ, minh bạch nhằm duy trì và củng cố niềm tin của các bên liên quan, qua đó nâng cao uy tín, vị thế của doanh nghiệp.

Liên kết tới các mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (17 SDGs)

Đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Diễn giải nội dung

  • Thúc đẩy mạnh mẽ công tác chuyển đổi số trên tất cả các phương diện vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.
  • Ứng dụng các giải pháp công nghệ thông tin hiện đại vào hoạt động đo lường và giám sát năng suất sản xuất, hiệu quả kinh doanh cũng như các tác động đối với môi trường, xã hội.
  • Nâng cao tỷ lệ tự động hóa trong các quy trình hoạt động và công tác quản trị dữ liệu.
  • Đảm bảo tính đồng bộ, khả năng bảo mật dữ liệu và các vấn đề liên quan đến an ninh mạng.

Liên kết tới các mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (17 SDGs)

Thông qua 03 trụ cột với 10 chủ đề trọng yếu tương ứng đã được xác định, Định hướng chiến lược PTBV của PVFCCo được gắn kết / tích hợp với Chiến lược phát triển giai đoạn 2026–2030, hướng tới mục tiêu “Trở thành doanh nghiệp hoạt động hiệu quả đạt chuẩn mực và tầm cỡ quốc tế, trên nền tảng phát huy các thế mạnh trong lĩnh vực phân bón và hóa chất, tạo nên chuỗi giá trị phát triển bền vững”.

DANH MỤC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG (GRI 2-22, GRI 2-23, GRI 2-24)

Chủ đề Mục tiêu cụ thể đến 2030 KPI Đơn vị / Phòng ban đầu mối Tần suất đo lường/giám sát

Giảm phát thải và chuyển đổi năng lượng

Giảm 3% lượng phát thải khí nhà kính của Nhà máy Đạm Phú Mỹ so với năm cơ sở 2022 Tỷ lệ lượng giảm phát thải khí nhà kính của Nhà máy Đạm Phú Mỹ năm 2030 so với 2022. Nhà máy Đạm Phú Mỹ Hàng năm
Giảm mức thâm dụng phát thải khí nhà kính phạm vi 1 và phạm vi 2 tính trên mỗi tấn sản phẩm sản xuất so với năm cơ sở 2024. Mức thâm dụng phát thải khí nhà kính phạm vi 1 và phạm vi 2 tính trên mỗi tấn sản phẩm sản xuất. Nhà máy Đạm Phú Mỹ
Triển khai trong thực tế các dự án liên quan đến năng lượng tái tạo đã hoàn thành giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư. Hoàn thành lập Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án sản xuất hơi cao áp Nhà máy Đạm Phú Mỹ để đưa vào triển khai chậm nhất vào năm 2027. Chi nhánh Quản lý và Phát triển Dự án
Tiết kiệm 0,5% năng lượng tiêu thụ so với năm cơ sở 2024. Tỷ lệ lượng giảm năng lượng tiêu thụ năm 2030 so với năm cơ sở 2024. Ban đầu mối phụ trách ESG / Quản lý năng lượng TCT Hàng năm / quý
Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên Giảm lượng nước đầu vào sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh so với năm cơ sở 2024. Chênh lệch thể tích nước đầu vào sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm so với năm cơ sở 2024. Ban đầu mối phụ trách ESG Hàng năm

Giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Tối thiểu 26% tổng lượng chất thải nguy hại được thu hồi, tái chế trong giai đoạn 2026–2030. Trọng lượng chất thải nguy hại được thu hồi, tái chế trên tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh trong năm. Nhà máy Đạm Phú Mỹ Hàng năm / quý
10% nhà cung cấp được đánh giá định kỳ theo các tiêu chí liên quan đến quản lý tác động môi trường. Tỷ lệ số lượng nhà cung cấp được đánh giá định kỳ theo các tiêu chí liên quan đến quản lý tác động môi trường trên tổng số nhà cung cấp của Tổng công ty. Ban Thương mại Hàng năm
Bảo tồn đa dạng sinh học, nguồn nước và chất đất Cung cấp 60.000 tấn phân bón hữu cơ / thân thiện với môi trường / có khả năng góp phần cải tạo chất đất tích lũy trong giai đoạn 2025–2030. Tổng trọng lượng phân bón hữu cơ / thân thiện với môi trường / có khả năng góp phần cải tạo chất đất cung ứng ra thị trường trong nước / xuất khẩu. Ban Kinh doanh Hàng năm / quý

Duy trì và phát triển nguồn nhân lực đảm bảo chất lượng

Tối thiểu 80% nhân viên cảm thấy hài lòng với môi trường làm việc và chính sách nhân sự, chế độ đãi ngộ của Tổng công ty. Tỷ lệ nhân viên cảm thấy hài lòng với môi trường làm việc và chính sách nhân sự, chế độ đãi ngộ của Tổng công ty trên tổng số nhân viên. Ban Quản trị Nguồn nhân lực Hàng năm
Thời gian đào tạo bình quân hàng năm của mỗi nhân viên tối thiểu đạt 36 giờ. Số giờ đào tạo bình quân hàng năm trên mỗi nhân viên. Ban Quản trị Nguồn nhân lực Hàng năm / quý
Số lượng chương trình đào tạo về xu hướng số hóa và các kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong kỷ nguyên 4.0 được thực hiện hàng năm tối thiểu là 6 chương trình, bao gồm chương trình đào tạo chung cho toàn bộ nhân sự và các chương trình đào tạo riêng cho từng đối tượng. Số lượng chương trình đào tạo về xu hướng số hóa và các kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong kỷ nguyên 4.0 được thực hiện hàng năm. Ban Quản trị Nguồn nhân lực
Đảm bảo 100% cán bộ công nhân viên được đánh giá hiệu quả công việc định kỳ theo phương thức đa chiều (đánh giá bởi nhiều đối tượng khác nhau như cấp trên, đồng nghiệp, cấp dưới, tự đánh giá, khách hàng,… thay vì chỉ được đánh giá bởi cấp trên trực tiếp). Tỷ lệ cán bộ công nhân viên được đánh giá hiệu quả công việc định kỳ theo phương thức đa chiều. Ban Quản trị Nguồn nhân lực

An toàn lao động và sức khỏe cho nhân viên

Không phát sinh tai nạn lao động mức độ nặng trở lên trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm. Số ca tai nạn lao động mức độ nặng trở lên trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Đơn vị / Bộ phận Đầu mối phụ trách về ESG (B.KTAT hoặc Tổ ESG) Hàng năm / quý
Số trường hợp mắc mới bệnh điếc nghề nghiệp trong giai đoạn 2026–2030 tối đa là 12 người. Số trường hợp mắc mới bệnh điếc nghề nghiệp hàng năm. Nhà máy Đạm Phú Mỹ

Sẻ chia trách nhiệm với cộng đồng

Hoàn thành 100% nhiệm vụ về an sinh xã hội được giao bởi Tập đoàn mẹ (Petrovietnam). Tổng số tiền thực chi cho các hoạt động an sinh xã hội theo kế hoạch được giao hàng năm. Văn phòng Tổng công ty Hàng năm
95% cán bộ công nhân viên tham gia vào các hoạt động, chương trình thiện nguyện do Tổng công ty và Tập đoàn mẹ tổ chức. Số lượng cán bộ công nhân viên tham gia vào các hoạt động, chương trình thiện nguyện do Tổng công ty và Tập đoàn mẹ tổ chức. Văn phòng Đảng Đoàn thể
Số lượng nông dân tham gia vào các chương trình tuyên truyền, phổ biến kiến thức về canh tác và sản xuất nông nghiệp bền vững hàng năm tối thiểu 20.000 người. Số nông dân tham gia vào các chương trình tuyên truyền, phổ biến kiến thức về canh tác và sản xuất nông nghiệp bền vững qua các hình thức / kênh truyền thông trực tiếp và trực tuyến. Ban Tiếp thị và Truyền thông

Tăng trưởng bền vững trong dài hạn

Đảm bảo tăng trưởng tổng doanh thu bình quân giai đoạn 2026-2030 ở mức 14%. Tổng doanh thu. Ban Tài chính Kế toán Hàng năm
Đảm bảo chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân tổng giai đoạn 2026-2030 tối thiểu 7,64% Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE). Ban Tài chính Kế toán
Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học được nghiệm thu / phê duyệt và triển khai trong thực tiễn tối thiểu 4 đề tài mỗi năm. Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học được nghiệm thu / phê duyệt và triển khai trong thực tiễn. Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng

Quản trị minh bạch và kinh doanh có trách nhiệm

Duy trì tỷ lệ 100% nhân sự hoàn thành các khóa đào tạo nội bộ bắt buộc liên quan đến quy tắc ứng xử, đạo đức kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp,… Tỷ lệ nhân sự hoàn thành các khóa đào tạo nội bộ bắt buộc liên quan đến quy tắc ứng xử, đạo đức kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp,… Ban Quản trị Nguồn nhân lực Hàng năm
Không phát sinh trường hợp vi phạm quy định pháp luật hiện hành trong hoạt động kinh doanh hàng năm. Số trường hợp vi phạm quy định pháp luật hiện hành trong hoạt động kinh doanh hàng năm. Ban Pháp chế và Tuân thủ
Mỗi năm đạt tối thiểu 1 danh hiệu hoặc giải thưởng có uy tín và được công nhận tại Việt Nam và trong khu vực liên quan đến công tác quản trị minh bạch và kinh doanh, thương hiệu có trách nhiệm. Số danh hiệu, giải thưởng liên quan đến công tác quản trị minh bạch và kinh doanh có trách nhiệm. Ban Tiếp thị Truyền thông

Đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Duy trì tỷ lệ 95% nhân sự ở các vị trí công tác có liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin nội bộ hoàn thành các khóa đào tạo bắt buộc liên quan đến bảo mật dữ liệu và an ninh mạng. Tỷ lệ nhân sự ở các vị trí công tác có liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin nội bộ hoàn thành các khóa đào tạo bắt buộc liên quan đến bảo mật dữ liệu và an ninh mạng. Ban Chuyển đổi số và Công nghệ thông tin Hàng năm / quý
Hoàn thành xây dựng hệ thống kho dữ liệu ESG tập trung (Datamart). Hoàn thành xây dựng hệ thống kho dữ liệu ESG tập trung (Datamart). Đơn vị / Bộ phận Đầu mối phụ trách về ESG (B.KTAT hoặc Tổ ESG) 2027-2028
Hoàn thành quá trình cập nhật, cải tiến các ứng dụng công nghệ trong hoạt động quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và đảm bảo tính đồng bộ, bảo mật về dữ liệu trong toàn Tổng công ty. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cập nhật, cải tiến các ứng dụng công nghệ trong hoạt động quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Ban Chuyển đổi số và Công nghệ thông tin Hàng năm

Đóng góp vào các mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (GRI 11)

Bảng dưới đây tổng hợp các thông tin, dữ liệu phản ánh nỗ lực của PVFCCo trong việc đóng góp vào tiến trình thực hiện 17 mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp quốc (SDGs):

SDGs Diễn giải mục tiêu Đóng góp chính của PVFCCo năm 2025
Chấm dứt mọi hình thức nghèo ở mọi nơi
  • Phân bổ 9,04 tỷ đồng cho chương trình Nhà Đại đoàn kết tại các địa phương.
  • Phân bổ 30,54 tỷ đồng cho hoạt động giáo dục, tập trung đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị trường học.
  • Phân bổ 24,10 tỷ đồng cho lĩnh vực y tế, hỗ trợ chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng.
  • Chi 3,81 tỷ đồng cho các hoạt động khắc phục thiên tai, cứu trợ nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa và các chương trình an sinh xã hội khác.
  • Phân bổ 4,65 tỷ đồng triển khai chương trình “Tết vì người nghèo – Xuân Ất Tỵ”.
Xóa đói, bảo đảm an ninh lương thực, cải thiện dinh dưỡng và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững
  • Cung cấp 1,4 triệu tấn phân bón Phú Mỹ.
  • Nghiên cứu, phát triển các dòng sản phẩm mới nhằm tăng năng suất cây trồng.
Bảo đảm cuộc sống khỏe mạnh và tăng cường phúc lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi
  • Chi khoảng 12 tỷ đồng cho các hoạt động khám sức khỏe định kỳ, Phòng chống dịch bệnh, tiêm vắc xin phòng ngừa cho các CBCNV.
  • Thường xuyên tổ chức các hoạt động thể dục thể thao, hiến máu tình nguyện cho người lao động cấp cơ sở và Tổng công ty.
  • Thường xuyên cập nhật và thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh (cúm mùa, đậu mùa khỉ và các dịch bệnh khác) theo các Quy định, khuyến cáo và hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Y tế, Cơ quan chức năng.
  • Duy trì việc mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí cho các CBCNV.
  • Giảm số lượng ca mắc bệnh điếc nghề nghiệp.
Đảm bảo nền giáo dục có chất lượng, công bằng, toàn diện và thúc đẩy các cơ hội học tập suốt đời cho tất cả mọi người
  • Tổ chức 173 khóa đào tạo cho 6.549 lượt người (đạt 126% kế hoạch cả năm) với tổng kinh phí là 9.4 tỷ đồng (khoảng 75% ngân sách đào tạo năm 2025).
  • Tổ chức hàng loạt các khóa đào tạo bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng ứng dụng AI trong công việc của cán bộ quản lý và đội ngũ nhân sự toàn hệ thống – từ các khóa đào tạo nhận thức chung tới các khóa ứng dụng chuyên sâu cho từng lĩnh vực/nhóm đối tượng.
  • Phân bổ ngân sách 30,54 tỷ đồng xây dựng các trường học, triển khai 17 chương trình hỗ trợ giáo dục và đầu tư trang thiết bị, tạo điều kiện học tập tốt nhất cho các trẻ em nghèo, trẻ em vùng sâu, vùng xa, trong đó nổi bật là:
    • Tài trợ tổng cộng 15,5 tỷ đồng đồng hành cùng Petrovietnam triển khai các chương trình giáo dục – đổi mới sáng tạo tại Lâm Đồng và Cần Thơ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và tiếp cận công nghệ cho học sinh.
    • Hoàn thành 03 phòng học STEM tại Lâm Đồng trong 1,5 tháng (tài trợ 10,5 tỷ đồng), góp phần thúc đẩy tư duy khoa học – công nghệ và năng lực sáng tạo cho học sinh THCS, THPT.
    • Cung cấp thiết bị máy tính cho 27 trường tiểu học và THCS tại Cần Thơ thông qua chương trình “Phu My Innovation – Không gian số cho em” (tài trợ 5 tỷ đồng), mở rộng cơ hội tiếp cận công nghệ thông tin cho học sinh, đặc biệt tại khu vực khó khăn.
Đạt được bình đẳng về giới, tăng quyền và tạo cơ hội cho phụ nữ và trẻ em gái
  • 100% lao động nữ được tạo điều kiện tối đa tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng tập huấn kiến thức.
  • Các chế độ chính sách, phúc lợi cho lao động nữ đảm bảo không có sự phân biệt đối xử và luôn ở mức thực hành cao hơn Luật định.
Đảm bảo đầy đủ và quản lý bền vững tài nguyên nước và hệ thống vệ sinh cho tất cả mọi người
  • Đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật hiện hành và vận hành thường xuyên hệ thống xử lý nước thải.
  • Kiểm soát nhiệt độ của dòng nước mặt dùng cho mục đích làm mát máy móc thiết bị trong sản xuất nhằm đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và không gây ảnh hưởng tiêu cực tới đa dạng sinh học của sông Thị Vải.
Đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn năng lượng bền vững, đáng tin cậy và có khả năng chi trả cho tất cả mọi người
  • Tiết kiệm 597.693 MMBTU năng lượng trong năm 2025 tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ, vượt 114% so với kế hoạch (573.920 MMBTU).
  • Nghiên cứu và đánh giá hiệu quả tài chính của các giải pháp chuyển dịch sang năng lượng tái tạo để triển khai trong tương lai.
Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững, toàn diện, liên tục; tạo việc làm đầy đủ, năng suất và việc làm tốt cho tất cả mọi người
  • Tăng trưởng 98% lợi nhuận sau thuế so với năm 2024 (năm 2025: 1.095 tỷ đồng, năm 2024: 554 tỷ đồng).
  • Ghi nhận doanh thu hợp nhất năm 2025 là 17.075 tỷ đồng, hoàn thành và vượt chỉ tiêu tăng trưởng do Petrovietnam giao.
  • Thực hiện chia cổ phiếu tỷ lệ 73,72%, phát hành thêm 288,6 triệu cổ phiếu, qua đó nâng vốn điều lệ lên gần 6.800 tỷ đồng, củng cố năng lực tài chính và nguồn lực cho phát triển dài hạn.
  • Đảm bảo ổn định việc làm và thu nhập cho 1.567 người lao động.
  • 100% lao động, đặc biệt là lao động nữ, cảm thấy an toàn khi làm việc tại PVFCCo.
Xây dựng cơ sở hạ tầng có khả năng chống chịu cao, thúc đẩy công nghiệp hóa bao trùm và bền vững, tăng cường đổi mới
  • Ứng dụng công nghệ lõi trong truy xuất nguồn gốc, tích hợp mã RFID/QR trên bao bì sản phẩm; đồng thời khởi động dự án chuyển đổi số nông nghiệp cùng đối tác Enfarm.
  • Ứng dụng các công cụ quản lý và vận hành tiên tiến, bao gồm DCS, IMS, MMS, PLC, OTS trong công tác vận hành, bảo dưỡng và quản lý thiết bị.
  • Áp dụng các phương pháp bảo dưỡng hiện đại, như CBM, RCA, FMEA, RBI và RCM, nhằm nâng cao độ tin cậy thiết bị và tối ưu hiệu quả vận hành.
  • Công nhận 43 sáng kiến cải tiến kỹ thuật, mang lại giá trị làm lợi hơn 100 tỷ đồng, cùng với 130 sáng kiến hợp lý hóa sản xuất chưa lượng hóa được giá trị.
  • Tiếp nhận và phát triển 462 ý tưởng cải tiến, làm cơ sở hình thành các sáng kiến và giải pháp hợp lý hóa, góp phần nâng cao hiệu quả và an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Giảm bất bình đẳng trong xã hội
  • Duy trì tính minh bạch trong tuyển dụng và đánh giá hiệu quả công việc.
  • Duy trì chế độ lương thưởng, phúc lợi công bằng cho tất cả người lao động.
  • Tạo điều kiện phát triển và bảo đảm việc làm bền vững cho lao động nữ thông qua đào tạo, quy hoạch, bổ nhiệm và lồng ghép bình đẳng giới trong chính sách.
  • Cung cấp hệ thống phúc lợi toàn diện, vượt quy định pháp luật nhằm chăm lo sức khỏe, đời sống, gia đình và nâng cao nhận thức bình đẳng giới cho lao động nữ.
Phát triển đô thị, nông thôn bền vững, có khả năng chống chịu; đảm bảo môi trường sống và làm việc an toàn; phân bổ hợp lý dân cư và lao động theo vùng
  • Duy trì chính sách ưu tiên tuyển dụng lao động tại chỗ.
  • Duy trì môi trường làm việc an toàn tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế ISO 45001.
Đảm bảo mô hình sản xuất và tiêu dùng bền vững
  • Chủ động áp dụng các sáng kiến tiết kiệm năng lượng, nghiên cứu sử dụng nguồn nguyên liệu thân thiện với môi trường, hoặc ứng dụng các giải pháp / công nghệ, phát triển sản phẩm mới có tác dụng giảm lượng phát thải khí nhà kính / ô nhiễm môi trường,…
  • Hoàn thành kỷ lục chiến dịch bảo dưỡng tổng thể năm 2025, rút ngắn 4 ngày so với kế hoạch và xử lý thành công hơn 5.500 hạng mục kỹ thuật phức tạp nhất từ trước đến nay.
  • Thực hiện đầy đủ trách nhiệm tái chế bao bì phân bón bằng hình thức tái chế thay vì đóng tiền vào Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam, đồng thời hoàn tất kê khai trên Cổng thông tin điện tử EPR Quốc gia theo quy định về Trách nhiệm mở rộng của Nhà sản xuất.
Ứng phó kịp thời, hiệu quả với biến đổi khí hậu và thiên tai.
  • Ban hành Chiến lược ứng phó và giảm phát thải khí nhà kính, làm cơ sở triển khai các hoạt động giảm phát thải và hướng tới mục tiêu Net Zero 2050, đồng thời phê duyệt Kế hoạch triển khai theo lộ trình cụ thể để bảo đảm hiệu quả thực hiện và giám sát.
  • Trồng được 305.650 cây xanh từ năm 2022-2025.
  • Tổ chức đào tạo chuyên sâu về khí nhà kính nhằm nâng cao nhận thức và năng lực cho CBCNV trong kiểm kê khí nhà kính (ISO 14064), tính dấu chân carbon (ISO 14067) và lập kế hoạch giảm nhẹ phát thải.
  • Thực hiện kiểm kê khí nhà kính năm 2025 cho Nhà máy Đạm Phú Mỹ theo ISO 14064–1:2018, lần đầu tiên mở rộng phạm vi tính toán phát thải Scope 3. Đối với các lĩnh vực nguyên vật liệu chính, vận chuyển nguyên vật liệu và xử lý chất thải. Kết quả kiểm kê đã được kiểm tra xác nhận bởi BSI VN.
  • Thực hiện truy vết dấu chân carbon cho sản phẩm của Nhà máy Phú Mỹ theo ISO 14067:2018 và đang được kiểm tra xác nhận bởi BSI UK.
  • Triển khai các sáng kiến, giải pháp nhằm đạt mục tiêu giảm 25,6% – 33,2% phát thải so với năm 2022, tương đương 143.809–186.513 tấn CO2 vào năm 2030.
  • Đầu tư nâng cấp xưởng Urea và/hoặc triển khai Dự án CO2 thương phẩm (giai đoạn 2) nhằm đưa cụm CRU vào vận hành, qua đó gia tăng lợi nhuận và giảm phát thải khí nhà kính.
  • Triển khai các nhiệm vụ KHCN về nghiên cứu sử dụng nguồn nguyên liệu thân thiện với môi trường hoặc ứng dụng các giải pháp/ công nghệ nhằm phát triển sản phẩm mới có tác dụng giảm lượng phát thải khí nhà kính/ ô nhiễm môi trường.
Bảo tồn và sử dụng bền vững đại dương, biển và nguồn lợi biển để PTBV
  • Tổ chức 1.145 sự kiện / hội nghị / hội thảo về sản phẩm của PVFCCo và tư vấn kỹ thuật về canh tác nông nghiệp bền vững, sử dụng phân bón hiệu quả.
Bảo vệ và phát triển rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển dịch vụ hệ sinh thái, chống sa mạc hóa, ngăn chặn suy thoái và phục hồi tài nguyên đất
  • Trồng được 305.650 cây xanh từ năm 2022-2025.
  • Tổ chức 1.145 sự kiện / hội nghị / hội thảo về sản phẩm của PVFCCo và tư vấn kỹ thuật về canh tác nông nghiệp bền vững, sử dụng phân bón hiệu quả.
Thúc đẩy xã hội hòa bình, công bằng, bình đẳng vì phát triển bền vững, tạo khả năng tiếp cận công lý cho tất cả mọi người; xây dựng các thể chế hiệu quả, có trách nhiệm giải trình và có sự tham gia ở các cấp
  • Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phòng chống tham nhũng, xây dựng hệ thống quản trị minh bạch và công bằng.
  • Bảo đảm an toàn thông tin và quyền riêng tư của khách hàng.
Tăng cường phương thức thực hiện và thúc đẩy đối tác toàn cầu vì sự phát triển bền vững
  • Ứng dụng công nghệ lõi trên sản phẩm và chuỗi giá trị, tích hợp mã RFID/QR truy xuất nguồn gốc trên bao bì và khởi động dự án chiến lược chuyển đổi số nông nghiệp cùng đối tác Enfarm.
  • Giao nhận thành công lô hàng 45.000 tấn Đạm Phú Mỹ sang thị trường Ấn Độ, đưa tổng sản lượng xuất khẩu năm 2025 đạt 142.458,83 tấn.