BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 2025 PVFCCo
Tải báo cáo

NÂNG TẦM QUẢN TRỊ

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Vững nền tảng quản trị

Quản trị Tổng công ty theo quy định và thông lệ tốt

Danh sách thành viên HĐQT tại PVFCCo (GRI 2-11)

Cơ cấu quản trị Tổng công ty (GRI 2-9)

PVFCCo áp dụng mô hình quản trị doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành. Hệ thống quản trị doanh nghiệp được tổ chức và vận hành phù hợp với các yêu cầu của Nghị định số 155/2021/NĐ-CP, bảo đảm tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và hiệu quả trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong năm 2025, điểm đánh giá thực hành phát triển bền vững theo Bộ chỉ số VNSI của PVFCCo đạt 70%, cải thiện đáng kể so với mức 52% của năm 2024. Kết quả này phản ánh hiệu quả của các hoạt động tăng cường quản trị công ty, nâng cao công bố thông tin và tích hợp các yếu tố ESG vào hoạt động quản trị doanh nghiệp. Ngoài ra, trong bối cảnh yêu cầu từ nhà đầu tư, thị trường và cơ quan quản lý ngày càng cao đối với quản trị bền vững, PVFCCo tiếp tục rà soát, cập nhật và hoàn thiện hệ thống quản trị công ty theo các thông lệ tốt và nguyên tắc quản trị doanh nghiệp của OECD, hướng tới nâng cao năng lực quản trị, quản trị rủi ro và phát triển bền vững trong dài hạn.

Xem thêm

Vai trò, trách nhiệm của cấp quản trị (GRI 2-12, 2-13, 2-14)

Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc có đủ năng lực, phẩm chất chuyên môn và hoạt động độc lập, không phát sinh xung đột lợi ích giữa lợi ích cá nhân và lợi ích của Tổng công ty; các cơ quan này đã thực hiện hiệu quả vai trò, chức năng được giao, góp phần quan trọng vào việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm.

Xem thêm

Đầu mối phụ trách hoạt động PTBV (GRI 2-12)

Người quản lý cao nhất, chịu trách nhiệm triển khai các chính sách liên quan đến phát triển bền vững tại PVFCCo trong năm 2025:

Ông Nguyễn Xuân Hòa – Chủ tịch HĐQT

Người phụ trách thực thi chính sách liên quan đến Phát triển Bền vững và rà soát, phê duyệt Báo cáo Phát triển bền vững:

  • Ông Phan Công Thành – Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc
  • Ông Tạ Quang Huy – Phó Tổng Giám đốc
  • Ông Đặng Quang Hùng – Trưởng Ban Kỹ thuật và An toàn (theo Quyết định số 25–338/QĐ–PBHC ngày 14/05/2025)

Cùng với việc Ban hành Định hướng Chiến lược PTBV giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn 2050, PVFCCo tiếp tục kiện toàn mô hình quản trị, tăng cường nhân sự và bộ máy thực thi giám sát lĩnh vực PTBV và đổi mới sáng tạo (cả cấp HĐQT và BĐH) trong năm 2026 nhằm đảm bảo tiến trình thực thi chiến lược được triển khai một cách bài bản và nhất quán.

Cơ chế báo cáo các vấn đề liên quan đến Phát triển Bền vững (GRI 2-16)

  • PVFCCo thiết lập cơ chế báo cáo các vấn đề liên quan đến phát triển bền vững nhằm bảo đảm việc quản trị, giám sát và công bố thông tin ESG được thực hiện một cách nhất quán, minh bạch và hiệu quả trong toàn Tổng công ty.
  • Theo cơ chế này, các đơn vị chức năng, đơn vị trực thuộc và Tổng công ty thành viên có trách nhiệm thu thập, theo dõi và báo cáo định kỳ các thông tin, dữ liệu liên quan đến môi trường, xã hội và quản trị theo phạm vi chức năng và lĩnh vực phụ trách. Các nội dung báo cáo bao gồm việc thực hiện mục tiêu, chương trình, chỉ tiêu và các vấn đề trọng yếu về phát triển bền vững.
  • Ban Điều hành chịu trách nhiệm tổng hợp, rà soát và đánh giá các báo cáo về phát triển bền vững, đồng thời báo cáo Tổng Giám đốc để xem xét, chỉ đạo và kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh. Tổng Giám đốc là đầu mối chịu trách nhiệm cao nhất trong việc báo cáo các vấn đề liên quan đến phát triển bền vững lên Hội đồng quản trị.
  • Hội đồng quản trị thực hiện giám sát, xem xét và đưa ra định hướng đối với các vấn đề trọng yếu liên quan đến phát triển bền vững, bảo đảm các nội dung này được tích hợp vào chiến lược, kế hoạch và hoạt động quản trị chung của Tổng công ty.
  • Thông tin về phát triển bền vững được tổng hợp và công bố định kỳ hằng năm thông qua Báo cáo Phát triển bền vững, được lập theo các chuẩn mực báo cáo quốc tế phù hợp và đáp ứng yêu cầu minh bạch thông tin đối với các bên liên quan.

Đánh giá hiệu quả hoạt động của HĐQT (GRI 2-18)

Ban Kiểm soát thực hiện cơ chế giám sát đối với hoạt động của Hội đồng quản trị thông qua việc theo dõi, đánh giá việc triển khai các nội dung được Đại hội đồng cổ đông thông qua; giám sát việc phân công nhiệm vụ, trách nhiệm của từng Thành viên Hội đồng quản trị theo lĩnh vực phụ trách; kiểm tra tính tuân thủ trong việc ban hành và tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị. Công tác giám sát được thực hiện thông qua việc tham dự, theo dõi các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Hội đồng quản trị, làm việc với Ban điều hành và rà soát các báo cáo liên quan, nhằm bảo đảm Hội đồng quản trị hoạt động đúng thẩm quyền, minh bạch, có trách nhiệm và phù hợp với mục tiêu, kế hoạch phát triển của Tổng công ty.

Xem thêm

Ứng cử, đề cử và bầu thành viên HĐQT (GRI 2-10)

Quy trình đề cử và bổ nhiệm HĐQT của PVFCCo được triển khai theo các nguyên tắc và yêu cầu sau:

  • Công bố thông tin ứng viên HĐQT tối thiểu 10 ngày trước ĐHĐCĐ, kèm cam kết về tính trung thực và thực hiện nhiệm vụ vì lợi ích Tổng công ty.
  • Cổ đông/nhóm cổ đông sở hữu từ 10% cổ phần phổ thông có quyền đề cử ứng viên HĐQT.
  • Nếu số ứng viên chưa đủ, HĐQT đương nhiệm đề cử bổ sung và công bố trước khi bầu.
  • Thành viên HĐQT phải đáp ứng tiêu chuẩn theo Luật Doanh nghiệp.
  • Bầu HĐQT theo phương thức dồn phiếu; nếu bằng phiếu, ứng viên do cổ đông nắm giữ cổ phần lớn hơn đề cử sẽ trúng cử.

Quy định về thù lao, phụ cấp cho thành viên HĐQT (GRI 2-19, 2-20, 2-21)

Việc xác định và chi trả thù lao cho thành viên HĐQT được quy định rõ trong Điều lệ, Quy chế Quản trị nội bộ, và được thực hiện theo bộ nguyên tắc quản trị Tổng công ty theo thông lệ tốt VN CG Code – những nguyên tắc mà PVFCCo đã cam kết áp dụng như sau:

Xem thêm

Đào tạo, bổ sung kiến thức đối với thành viên HĐQT (GRI 2-17)

Song song với việc hoàn thiện hệ thống quản trị, PVFCCo chú trọng nâng cao năng lực quản trị thông qua các hoạt động đào tạo, cập nhật kiến thức cho các thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và đội ngũ quản lý chủ chốt, tập trung vào các chủ đề như quản trị Tổng công ty, ESG, quản trị rủi ro và các xu hướng quản trị mới.

Xem thêm

Minh bạch và trách nhiệm trong kinh doanh

Tiếp nối định hướng xây dựng văn hóa đạo đức và liêm chính trong kinh doanh, PVFCCo nhất quán triển khai các nguyên tắc này trong toàn bộ hoạt động sản xuất – kinh doanh. Tổng công ty yêu cầu mọi đơn vị, phòng ban, công ty con nghiêm túc tuân thủ đầy đủ hệ thống quy định pháp luật hiện hành liên quan đến lĩnh vực phân bón và hóa chất. Trên cơ sở đó, các cam kết cốt lõi sau được triển khai đồng bộ và xuyên suốt trên toàn doanh nghiệp.

Tổng công ty hiện chưa ghi nhận trường hợp sai phạm đáng kể nào liên quan đến các vấn đề sau:

  • Vi phạm đạo đức kinh doanh.
  • Tham nhũng, hối lộ.
  • Xung đột lợi ích.
  • Vi phạm pháp luật.
  • Vi phạm quy trình, quy chế nội bộ.
  • Vi phạm bảo mật thông tin.
  • Vi phạm liên quan đến thuế, tài chính.

Cơ chế tiếp nhận, xử lý và quản lý khiếu nại (GRI 2-26, 2-25, 418-1)

Trong năm 2025, PVFCCo tiếp tục duy trì và thực hiện thống nhất các quy định hiện hành về tiếp nhận, xử lý và quản lý khiếu nại, tố cáo và phản ánh sai phạm. Theo đó, Quy chế công tác thanh tra và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo vẫn được áp dụng xuyên suốt trên toàn Tổng công ty nhằm đảm bảo các phản ánh được xem xét, xử lý kịp thời, đúng thẩm quyền và minh bạch. Việc triển khai quy trình này góp phần duy trì sự ổn định trong hoạt động, đồng thời củng cố niềm tin của các bên liên quan đối với PVFCCo và các đơn vị thành viên. Công tác tiếp nhận và xử lý trong thực tiễn được thực hiện theo quy trình gồm 4 bước, thống nhất với các năm trước.

Xem thêm

Kiến tạo tăng trưởng xanh

Quản trị phát triển bền vững và đóng góp cho nền kinh tế (GRI 201-1, 203-2)

Năm 2025 tiếp tục ghi nhận nhiều biến động của môi trường kinh doanh trong và ngoài nước, đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực quản trị, điều hành nhằm duy trì tăng trưởng ổn định và hiệu quả trong dài hạn. Trong bối cảnh đó, Đảng ủy và Ban Lãnh đạo Tổng công ty đã chủ động tăng cường vai trò quản trị chiến lược, điều hành linh hoạt hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời củng cố nền tảng tài chính nhằm đảm bảo khả năng thích ứng, khả năng chống chịu và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Xem thêm

Quản trị chuỗi cung ứng và thông lệ mua sắm có trách nhiệm (GRI 2-6, 204-1, 308, 408, 409, 414, 416)

PVFCCo nhận thức rằng doanh nghiệp sẽ rất khó để theo đuổi các mục tiêu phát triển bền vững nếu các đối tác trong chuỗi giá trị không phát triển tương xứng, thiếu năng lực tuân thủ và không đảm bảo khả năng cung ứng ổn định. Bất kỳ rủi ro pháp lý, môi trường hay xã hội nào phát sinh từ phía nhà cung cấp đều có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, uy tín và danh tiếng của Tổng công ty. Do đó, công tác mua sắm và quản trị chuỗi cung ứng được triển khai thống nhất trên toàn hệ thống, dưới sự giám sát của Ban Lãnh đạo, nhằm kiểm soát các tác động, rủi ro và cơ hội liên quan đến chuỗi cung ứng trong dài hạn.

Xem thêm

Đổi mới sáng tạo trong kỷ nguyên số

Phương pháp Quản trị (GRI 2-23, 2-24)

Tổng công ty đã triển khai giải pháp quan trọng nhằm đẩy mạnh chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo thông qua việc triển khai xây dựng Chiến lược Khoa học Công nghệ và Đổi mới sáng tạo, bảo đảm đồng bộ với Chiến lược phát triển Tổng công ty đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Theo dự thảo chiến lược này, hằng năm PVFCCo dự kiến dành nguồn lực đầu tư tối thiểu 2% doanh thu hợp nhất hoặc tối thiểu 10% lợi nhuận hợp nhất cho các chương trình, kế hoạch phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, với lộ trình triển khai chi tiết, bao phủ các lĩnh vực trọng yếu. Việc thực thi hiệu quả chiến lược được kỳ vọng sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động thông qua đổi mới công nghệ, hợp lý hóa sản xuất, tối ưu hóa tài sản trí tuệ và thương mại hóa sản phẩm từ các ý tưởng sáng tạo, qua đó thúc đẩy tăng trưởng doanh thu và nâng cao hiệu quả đầu tư trong dài hạn.

Tổng công ty đã ban hành Kế hoạch chi tiết triển khai công tác Khoa học, Công nghệ & Đổi mới sáng tạo thực hiện Nghị quyết số 951-NQ/ĐU ngày 03/01/2025 của Đảng ủy Tập đoàn & Kế hoạch số 1175-KH/ĐU của Đảng ủy TCT. Theo kế hoạch này, Tổng công ty xác định khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là động lực tăng trưởng mới, góp phần nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh và hiệu quả quản trị, hướng tới mục tiêu tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận bền vững với tốc độ 2 con số đến năm 2030. Kế hoạch đặt mục tiêu đến hết năm 2025, năng lực khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt cấp độ 3 – Thử nghiệm; giai đoạn 2026–2030 nâng lên cấp độ 5 – Hiệu quả, khi đổi mới sáng tạo trở thành một phần của văn hóa doanh nghiệp và các chương trình đổi mới sáng tạo mang lại hiệu quả rõ nét. Để hiện thực hóa mục tiêu này, Tổng công ty phấn đấu hằng năm đầu tư tối thiểu 2% doanh thu hợp nhất hoặc tối thiểu 10% lợi nhuận hợp nhất cho phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Hoạt động chuyển đổi số tại Tổng công ty được triển khai trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc chung, nhằm bảo đảm tính thống nhất, hiệu quả và phù hợp với chiến lược phát triển của Tổng công ty. Các nguyên tắc thực hiện hoạt động chuyển đổi số được quy định tại Quy chế quản lý hoạt động Chuyển đổi số và Công nghệ Thông tin của PVFCCo ban hành ngày 25 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:

  • Thực hiện theo chiến lược và mục tiêu kinh doanh của TCT, đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh, lấy khách hàng và các giá trị cốt lõi làm trọng tâm;
  • Đảm bảo tuân thủ pháp luật có liên quan và các quy định nội bộ của TCT;
  • Đảm bảo tính toàn diện và hiệu quả, phù hợp với năng lực quản trị chung của TCT, nguồn lực hiện có cũng như nhu cầu phát triển kinh doanh;
  • Đảm bảo tính bảo mật và an toàn theo quy định tại Quy chế quản lý CNTT & ATTT của PVFCCo;
  • Đảm bảo tính công bằng, minh bạch, trách nhiệm giải trình và bảo vệ quyền riêng;
  • Đảm bảo tính linh hoạt, khả năng phản ứng thay đổi và quản trị rủi ro hiệu quả;
  • Đảm bảo đào tạo nhân sự, thay đổi tư duy và tạo môi trường sẵn sàng tiếp nhận công nghệ mới trên toàn TCT;
  • Lấy dữ liệu làm trung tâm, coi dữ liệu là tài sản chiến lược, các quyết định quản trị và vận hành phải dựa trên dữ liệu tin cậy và kịp thời;
  • Linh hoạt trong tư duy chuyển đổi số, khuyến khích thử nghiệm, liên tục cải tiến và áp dụng các phương pháp làm việc linh hoạt (Agile/Scrum) khi cần thiết và phù hợp;
  • Hướng tới việc tạo ra giá trị cụ thể và đo lường được trong mọi hoạt động chuyển đổi số.
Xem thêm

Các hoạt động triển khai trong năm

Chuyển đổi số

Trên cơ sở báo cáo được Ban điều hành trình Hội đồng quản trị, công tác chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo tại Tổng công ty đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận, tiêu biểu như sau:

  • Xây dựng và ban hành Chiến lược chuyển đổi số giai đoạn 2023–2025, định hướng đến năm 2030, với mục tiêu đạt mức độ trưởng thành số 3.0 vào năm 2025, làm cơ sở định hướng và triển khai các chương trình chuyển đổi số đồng bộ trong toàn Tổng công ty.
  • Hoàn thành mục tiêu đạt mức độ trưởng thành số 3.0 vào năm 2025, theo kết quả “Báo cáo đánh giá mức độ chuyển đổi số (DBI) năm 2025” do FPT Digital thực hiện đã được Ban điều hành trình Hội đồng quản trị và Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số & Đổi mới sáng tạo, xác nhận mức độ trưởng thành số tổng thể của Tổng công ty đạt 3.00 đến hết quý IV/2025. Báo cáo đánh giá mức độ chuyển đổi số (DBI) năm 2025 cho thấy mức độ triển khai chuyển đổi số của đơn vị được thể hiện toàn diện trên sáu hạng mục: Khách hàng, Chiến lược, Công nghệ, Vận hành, Văn hóa và Dữ liệu như sau:
  • Hoàn thiện và ban hành Quy chế quản lý hoạt động Chuyển đổi số và Công nghệ thông tin, tạo hành lang pháp lý và cơ chế quản lý thống nhất cho việc triển khai các hoạt động chuyển đổi số trong toàn Tổng công ty; các quy định, quy trình tuân thủ Quy chế đã được xây dựng và đang trong giai đoạn phê duyệt để ban hành.
  • Cập nhật Lộ trình Chuyển đổi số của Tổng công ty giai đoạn đến năm 2030, trên cơ sở đánh giá hiện trạng và hiệu chỉnh lộ trình do FPT Digital thực hiện; báo cáo cập nhật đã được hoàn thiện và phê duyệt, làm cơ sở định hướng triển khai đồng bộ các sáng kiến chuyển đổi số trong thời gian tới.
  • Triển khai đồng bộ các sáng kiến chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo, trọng tâm là đưa vào sử dụng các hệ thống ERP (Oracle EBS), HPM, DMS, TMS, E–learning, Văn phòng số (VPS), nền tảng Data Lakehouse; đồng thời tích cực triển khai iHRP, số hóa quy trình nội bộ, từng bước ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và thúc đẩy xây dựng văn hóa số trong toàn Tổng công ty.

Hệ thống các nền tảng công nghệ thông tin ngày càng được đầu tư xây dựng và tích hợp sâu vào quy trình vận hành, sản xuất kinh doanh đã thể hiện rõ nét lộ trình chuyển đổi số toàn diện và đồng bộ của PVFCCo, đồng thời khẳng định năng lực đổi mới sáng tạo, tinh thần sẵn sàng thích ứng và khả năng đáp ứng hiệu quả các yêu cầu mới của nguồn nhân lực trong bối cảnh kỷ nguyên số:

Nhóm hoạt động Mục tiêu Nền tảng CNTT
Sản xuất
Nâng cao hiệu quả vận hành, đảm bảo an toàn và tối ưu công suất
  • Oracle – Hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể (ERP – Enterprise Resource Planning) hỗ trợ quản lý đồng bộ các lĩnh vực như tài chính, nhân sự, vật tư, sản xuất và các quy trình nghiệp vụ liên quan.
  • DCS (Distributed Control System – Hệ thống điều khiển phân tán) cho phép giám sát và điều khiển tập trung các quá trình sản xuất phức tạp trong nhà máy theo thời gian thực.
  • MMS (Maintenance Management System – Hệ thống quản lý bảo trì) hỗ trợ lập kế hoạch, theo dõi và tổ chức bảo trì thiết bị, góp phần nâng cao độ tin cậy và tuổi thọ của tài sản.
  • ESD (Emergency Shutdown System – Hệ thống dừng khẩn cấp) cho phép tự động kích hoạt các biện pháp an toàn cần thiết để bảo vệ con người, thiết bị và môi trường khi xảy ra sự cố nghiêm trọng.
  • PLC (Programmable Logic Controller – Bộ điều khiển lập trình) đóng vai trò điều khiển các thiết bị tự động hóa trong quy trình vận hành nhà máy.
  • CMMS (Computerized Maintenance Management System – Hệ thống quản lý bảo trì trên nền tảng số) cho phép quản lý bảo trì thiết bị hiệu quả hơn thông qua lưu trữ lịch sử sửa chữa, quản lý vật tư, theo dõi hiệu suất và tự động hóa quy trình bảo trì.
  • PMIS (Plant Monitoring Information System – Hệ thống giám sát thông tin vận hành nhà máy) được phát triển nội bộ bởi đội ngũ kỹ sư nhà máy, giúp giám sát từ xa các chỉ số vận hành theo thời gian thực, nhận thông tin về sự cố trực tiếp qua điện thoại hoặc máy tính kết nối Internet đồng thời hỗ trợ lãnh đạo đưa ra quyết định xử lý nhanh chóng, chính xác.
Kinh doanh và văn phòng
Gia tăng tỷ lệ hoạt động kinh doanh và quản trị nội bộ được số hóa, giảm các thao tác thủ công nhằm gia tăng hiệu quả công tác
  • DMS (Distribution Management System – Hệ thống quản lý phân phối) giúp kiểm soát hiệu quả quá trình phân phối hàng hóa đến các đại lý, chi nhánh.
  • TMS (Transportation Management System – Hệ thống quản lý vận tải) hỗ trợ lập kế hoạch, theo dõi và tối ưu hóa hoạt động vận chuyển.
  • ERP (Enterprise Resource Planning – Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp) tích hợp các quy trình cốt lõi như tài chính, kế toán, vật tư, sản xuất, nhân sự... vào một hệ thống thống nhất.
  • RFID (Radio Frequency Identification – Nhận dạng bằng tần số vô tuyến) giúp tự động hóa việc theo dõi, quản lý hàng hóa, tài sản trong kho, vận chuyển.
  • Zoom, Microsoft Teams hỗ trợ triển khai các cuộc họp, thảo luận và trao đổi công việc trực tuyến.
  • eOffice – Văn phòng điện tử hỗ trợ quản lý văn bản, điều hành công việc không giấy tờ.
  • Hệ thống e–Learning (Đào tạo trực tuyến) hỗ trợ đào tạo nội bộ linh hoạt, đa dạng nội dung từ chuyên môn, chuyển đổi số đến an toàn thông tin, phù hợp với từng đối tượng cán bộ công nhân viên.
Gắn kết với bên liên quan
Thúc đẩy hệ sinh thái số toàn diện và gia tăng hiệu quả gắn kết với các bên liên quan
  • Khách hàng: hệ thống LOGETY phục vụ quản lý và chăm sóc khách hàng, đại lý nhằm nâng cao trải nghiệm và chất lượng dịch vụ.
  • Nhà cung cấp: cổng đấu thầu và mua sắm trực tuyến kết nối với Cổng đấu thầu quốc gia nhằm tăng cường minh bạch và hiệu quả trong quy trình mời thầu, đánh giá và lựa chọn nhà thầu.
  • Người nông dân: ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ kỹ thuật, giải đáp thắc mắc trong sản xuất nông nghiệp.
  • Người lao động: ứng dụng My.PVFCCo tăng cường tương tác giữa Tổng công ty và CBCNV.

Trong năm 2025, PVFCCo tiếp tục chú trọng thúc đẩy đổi mới sáng tạo thông qua các hoạt động sáng kiến cải tiến, hợp lý hóa sản xuất kinh doanh và triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học theo kế hoạch, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả vận hành, an toàn sản xuất và năng lực phát triển sản phẩm mới.

Công nhận

0

sáng kiến cải tiến trong năm 2025

0

ý tưởng được đề xuất trên toàn Tổng công ty

00

đề tài nghiên cứu được thực hiện
  • Đẩy mạnh hoạt động sáng kiến cải tiến và hợp lý hóa sản xuất kinh doanh, dưới sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của Ban lãnh đạo Tổng công ty, góp phần nâng cao hiệu quả và an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Công nhận 43 sáng kiến cải tiến trong năm 2025, trong đó Nhà máy Đạm Phú Mỹ có 35 sáng kiến và khối Văn phòng Tổng công ty có 8 sáng kiến, với tổng giá trị làm lợi ước tính hơn 100 tỷ đồng.
  • Ghi nhận 130 sáng kiến hợp lý hóa sản xuất được công nhận nhưng chưa lượng hóa được giá trị làm lợi, tập trung vào cải tiến quy trình, nâng cao hiệu suất và bảo đảm an toàn trong vận hành.
  • Tạo nguồn ý tưởng đổi mới sáng tạo phong phú, với tổng cộng 462 ý tưởng được đề xuất trên toàn Tổng công ty (372 ý tưởng tại Nhà máy và 90 ý tưởng tại khối Văn phòng), làm cơ sở để tiếp tục phát triển thành các sáng kiến, giải pháp cải tiến trong giai đoạn tiếp theo.
  • Triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học theo Kế hoạch Khoa học & Công nghệ năm 2025, với 08 đề tài nghiên cứu được thực hiện, bao gồm các đề tài giao cho Ban KTAT, Nhà máy và Trung tâm Nghiên cứu & Ứng dụng.
  • Tham gia thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thuộc danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược đến 2030 của Tập đoàn, tiêu biểu như nhiệm vụ Alumina cao cấp sử dụng hóa chất sản xuất trên cơ sở công nghệ Nhà máy đạm, góp phần thúc đẩy nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới và nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của Tổng công ty.
Định hướng quản lý và phát triển chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo

Trong thời gian tới, Tổng công ty tiếp tục định hướng đẩy mạnh công tác chuyển đổi số theo lộ trình đã được phê duyệt, tập trung đánh giá, cập nhật và hoàn thiện các nội dung đang triển khai nhằm bảo đảm tiến độ, hiệu quả các dự án chuyển đổi số trong năm 2026 và các giai đoạn tiếp theo. Đồng thời, Tổng công ty chú trọng tăng cường phối hợp giữa Ban Chuyển đổi số & Công nghệ thông tin với các Ban/Đơn vị liên quan để thống nhất nguồn dữ liệu, hệ thống chỉ tiêu báo cáo và phương án vận hành, khai thác hiệu quả các hệ thống đã đưa vào sử dụng, qua đó nâng cao năng suất lao động và chất lượng công việc trong toàn Tổng công ty.

Trong giai đoạn 2026–2030, PVFCCo định hướng triển khai đồng bộ các nhóm dự án và sáng kiến phát triển bền vững (PTBV) trọng điểm, gắn kết chặt chẽ giữa chiến lược kinh doanh với các mục tiêu môi trường, xã hội và quản trị (ESG). Các sáng kiến này được xây dựng nhằm nâng cao năng lực quản trị, giảm thiểu tác động môi trường, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và tạo giá trị bền vững lâu dài cho doanh nghiệp và các bên liên quan:

  • Nâng cao năng lực quản trị ESG gắn với đổi mới sáng tạo, thông qua việc xây dựng và triển khai Chiến lược phát triển bền vững; tích hợp ESG vào quản trị rủi ro, quản lý chuỗi giá trị, quản trị dữ liệu và hệ thống KPI; từng bước thực hiện các chiến lược giảm phát thải khí nhà kính, tham gia thị trường tín chỉ carbon, tăng cường minh bạch, đạo đức kinh doanh và cơ chế báo cáo sai phạm.
  • Thúc đẩy triển khai các sáng kiến ESG mang tính ứng dụng và lan tỏa, tập trung vào phát triển các dự án thân thiện môi trường (như lò hơi Biomass, tái chế và đóng gói bền vững), quản lý bền vững chuỗi cung ứng, bảo vệ đa dạng sinh học, nâng cao an ninh mạng và bảo mật thông tin, đẩy mạnh các chương trình cộng đồng – an sinh xã hội, truyền thông ESG và xây dựng Báo cáo Phát triển bền vững độc lập thường niên.

Quản trị rủi ro

Cam kết của Ban lãnh đạo và định hướng dài hạn (GRI 2-22, 2-23)

Với quan điểm “Phát triển bền vững, hiệu quả và nhân văn” và định hướng áp dụng các thông lệ quản trị tiên tiến, Ban lãnh đạo PVFCCo cam kết tiếp tục hoàn thiện và vận hành hiệu quả hệ thống quản trị rủi ro doanh nghiệp theo hướng chiến lược, gắn kết chặt chẽ với quản trị doanh nghiệp và mục tiêu phát triển dài hạn, qua đó nâng cao năng lực quản trị, bảo vệ giá trị doanh nghiệp và duy trì vị thế, giá trị thương hiệu của PVFCCo trong lĩnh vực phân bón và hóa chất.

Cấu trúc tổ chức Quản trị rủi ro tại PVFCCo (GRI 2-13, 201-2)

PVFCCo áp dụng mô hình Ba tuyến phòng thủ nhằm hỗ trợ Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc trong việc giám sát và vận hành hoạt động quản trị rủi ro doanh nghiệp. Mô hình này bảo đảm phân định rõ vai trò, trách nhiệm giữa các tuyến quản lý, qua đó tăng cường hiệu lực giám sát và kiểm soát rủi ro trên phạm vi toàn Tổng công ty.

Xem thêm

Nguyên tắc của Quản trị rủi ro (GRI 2-12, 2-13, 2-14 2-23, 2-24, 3-3)

  • Quản trị rủi ro doanh nghiệp phải gắn liền với mục tiêu chiến lược và thực hiện trên mọi lĩnh vực hoạt động của TCT nhằm đạt các mục tiêu bảo toàn và phát triển vốn, phát triển bền vững, tuân thủ pháp luật, nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu suất hoạt động.
  • Quản trị rủi ro doanh nghiệp phải được xây dựng toàn diện và có cấu trúc để quản trị rủi ro ở tất cả các cấp của TCT, hỗ trợ cấp lãnh đạo trong việc ra quyết định.
Xem thêm

Quy trình QTRR tích hợp vào hoạt động (GRI 2-12, 2-13, 2-14, 3-3)

Quy trình Quản trị rủi ro tích hợp vào hoạt động được xây dựng nhằm lồng ghép công tác nhận diện, đánh giá và kiểm soát rủi ro vào các quy trình vận hành và ra quyết định trọng yếu của Tổng công ty. Thông qua việc triển khai QTRR một cách xuyên suốt, có hệ thống và phù hợp với đặc thù hoạt động, Tổng công ty hướng tới việc chủ động phòng ngừa các rủi ro trọng yếu, tận dụng cơ hội, bảo đảm an toàn tài sản, hiệu quả hoạt động và khả năng đạt được các mục tiêu chiến lược, phát triển bền vững. Quy trình này bao gồm các bước cụ thể được thực hiện định kỳ và liên tục cải tiến, tạo cơ sở cho việc theo dõi, báo cáo rủi ro kịp thời, minh bạch và hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản trị ở các cấp.

Xem thêm

Quy trình đánh giá và báo cáo rủi ro định kì

Nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro và bảo đảm sự phát triển bền vững trong dài hạn, Tổng công ty đã xây dựng và triển khai Quy trình đánh giá và báo cáo rủi ro định kỳ như một cấu phần quan trọng của hệ thống quản trị doanh nghiệp. Quy trình này được thiết kế theo cách tiếp cận có hệ thống, giúp nhận diện, đánh giá và theo dõi kịp thời các rủi ro trọng yếu có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính, môi trường, xã hội và quản trị. Thông qua việc thực hiện đầy đủ các bước trong quy trình, Tổng công ty tăng cường tính minh bạch, chủ động trong công tác phòng ngừa và ứng phó rủi ro, đồng thời cung cấp thông tin cần thiết cho các bên liên quan, góp phần bảo đảm hoạt động ổn định, hiệu quả và bền vững.

  • 1

    Đánh giá rủi ro

  • 2

    Báo cáo kết quả đánh giá rủi ro

  • 3

    Báo cáo tình hình Quản trị rủi ro toàn Tổng công ty

  • 4

    Báo cáo tình hình Quản trị rủi ro theo yêu cầu của PVN

Hồ sơ rủi ro trong năm 2025

Hồ sơ rủi ro của Tổng công ty được xây dựng trên cơ sở phân tích nguyên nhân cốt lõi, đánh giá hiệu quả của các biện pháp kiểm soát hiện hữu, đề xuất chiến lược và hành động ứng phó phù hợp; đồng thời xác định rõ đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện và thời hạn triển khai, bảo đảm tính khả thi và hiệu quả trong quản lý rủi ro.

Xem thêm

Hệ thống chính sách, quy trình và công cụ quản trị rủi ro (GRI 2-23, 2-24)

Trong năm 2025, PVFCCo đã ban hành và triển khai đồng bộ hệ thống tài liệu quản trị rủi ro doanh nghiệp, bao gồm:

Xem thêm

Quản trị rủi ro ESG (GRI 3-3, GRI 205-1, GRI 207-2)

Trong bối cảnh môi trường kinh tế vẫn tiềm ẩn nhiều yếu tố bất định, đồng thời các thách thức liên quan đến địa chính trị, môi trường và xã hội ngày càng gia tăng, PVFCCo xác định việc quản trị hiệu quả các rủi ro phát triển bền vững là yêu cầu thiết yếu trong toàn bộ quá trình vận hành và điều hành doanh nghiệp. Ban Lãnh đạo Tổng công ty nhận thức rằng các rủi ro ESG, nếu không được kiểm soát kịp thời, có thể tạo ra những tác động đáng kể đến hoạt động sản xuất kinh doanh, năng lực cạnh tranh, uy tín doanh nghiệp cũng như khả năng duy trì tăng trưởng ổn định và dài hạn.

Xem thêm