PVFCCo áp dụng mô hình quản trị doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, bao gồm Đại hội
đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành. Hệ thống quản trị doanh nghiệp được tổ chức
và vận hành phù hợp với các yêu cầu của Nghị định số 155/2021/NĐ-CP, bảo đảm tính minh bạch, trách nhiệm giải
trình và hiệu quả trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong năm 2025, điểm đánh giá thực
hành phát triển bền vững theo Bộ chỉ số VNSI của PVFCCo đạt 70%, cải thiện đáng kể so với mức 52% của năm
2024. Kết quả này phản ánh hiệu quả của các hoạt động tăng cường quản trị công ty, nâng cao công bố thông tin
và tích hợp các yếu tố ESG vào hoạt động quản trị doanh nghiệp. Ngoài ra, trong bối cảnh yêu cầu từ nhà đầu
tư, thị trường và cơ quan quản lý ngày càng cao đối với quản trị bền vững, PVFCCo tiếp tục rà soát, cập nhật
và hoàn thiện hệ thống quản trị công ty theo các thông lệ tốt và nguyên tắc quản trị doanh nghiệp của OECD,
hướng tới nâng cao năng lực quản trị, quản trị rủi ro và phát triển bền vững trong dài hạn.
Vai trò, trách nhiệm của cấp quản trị (GRI 2-12, 2-13, 2-14)
Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc có đủ năng lực, phẩm chất chuyên môn và hoạt động độc lập, không phát sinh xung đột lợi ích giữa lợi ích cá nhân và lợi ích của Tổng công ty; các cơ quan này đã thực hiện hiệu quả vai trò, chức năng được giao, góp phần quan trọng vào việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm.
Người quản lý cao nhất, chịu trách nhiệm triển khai các chính sách liên quan đến phát triển bền vững tại
PVFCCo trong năm 2025:
Ông Nguyễn Xuân Hòa – Chủ tịch HĐQT
Người phụ trách thực thi chính sách liên quan đến Phát triển Bền vững và rà soát, phê duyệt Báo cáo Phát
triển bền vững:
Ông Phan Công Thành – Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc
Ông Tạ Quang Huy – Phó Tổng Giám đốc
Ông Đặng Quang Hùng – Trưởng Ban Kỹ thuật và An toàn
(theo Quyết định số 25–338/QĐ–PBHC ngày 14/05/2025)
Cùng với việc Ban hành Định hướng Chiến lược PTBV giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn 2050, PVFCCo tiếp tục
kiện toàn mô hình quản trị, tăng cường nhân sự và bộ máy thực thi giám sát lĩnh vực PTBV và đổi mới sáng
tạo (cả cấp HĐQT và BĐH) trong năm 2026 nhằm đảm bảo tiến trình thực thi chiến lược được triển khai một
cách bài bản và nhất quán.
Cơ chế báo cáo các vấn đề liên quan đến Phát triển Bền vững (GRI 2-16)
PVFCCo thiết lập cơ chế báo cáo các vấn đề liên quan đến phát triển bền vững nhằm bảo
đảm việc quản trị, giám sát và công bố thông tin ESG được thực hiện một cách nhất quán, minh bạch và
hiệu quả trong toàn Tổng công ty.
Theo cơ chế này, các đơn vị chức năng, đơn vị trực thuộc và Tổng công ty thành viên có
trách nhiệm thu thập, theo dõi và báo cáo định kỳ các thông tin, dữ liệu liên quan đến môi trường, xã
hội và quản trị theo phạm vi chức năng và lĩnh vực phụ trách. Các nội dung báo cáo bao gồm việc thực
hiện mục tiêu, chương trình, chỉ tiêu và các vấn đề trọng yếu về phát triển bền vững.
Ban Điều hành chịu trách nhiệm tổng hợp, rà soát và đánh giá các báo cáo về phát triển
bền vững, đồng thời báo cáo Tổng Giám đốc để xem xét, chỉ đạo và kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh.
Tổng Giám đốc là đầu mối chịu trách nhiệm cao nhất trong việc báo cáo các vấn đề liên quan đến phát
triển bền vững lên Hội đồng quản trị.
Hội đồng quản trị thực hiện giám sát, xem xét và đưa ra định hướng đối với các vấn đề
trọng yếu liên quan đến phát triển bền vững, bảo đảm các nội dung này được tích hợp vào chiến lược, kế
hoạch và hoạt động quản trị chung của Tổng công ty.
Thông tin về phát triển bền vững được tổng hợp và công bố định kỳ hằng năm thông qua Báo
cáo Phát triển bền vững, được lập theo các chuẩn mực báo cáo quốc tế phù hợp và đáp ứng yêu cầu minh
bạch thông tin đối với các bên liên quan.
Đánh giá hiệu quả hoạt động của HĐQT (GRI 2-18)
Ban Kiểm soát thực hiện cơ chế giám sát đối với hoạt động của Hội đồng quản trị thông qua việc theo dõi, đánh giá việc triển khai các nội dung được Đại hội đồng cổ đông thông qua; giám sát việc phân công nhiệm vụ, trách nhiệm của từng Thành viên Hội đồng quản trị theo lĩnh vực phụ trách; kiểm tra tính tuân thủ trong việc ban hành và tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị. Công tác giám sát được thực hiện thông qua việc tham dự, theo dõi các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Hội đồng quản trị, làm việc với Ban điều hành và rà soát các báo cáo liên quan, nhằm bảo đảm Hội đồng quản trị hoạt động đúng thẩm quyền, minh bạch, có trách nhiệm và phù hợp với mục tiêu, kế hoạch phát triển của Tổng công ty.
Quy trình đề cử và bổ nhiệm HĐQT của PVFCCo được triển khai theo các nguyên tắc và yêu cầu sau:
Công bố thông tin ứng viên HĐQT tối thiểu 10 ngày trước ĐHĐCĐ, kèm cam kết về tính trung thực và thực
hiện nhiệm vụ vì lợi ích Tổng công ty.
Cổ đông/nhóm cổ đông sở hữu từ 10% cổ phần phổ thông có quyền đề cử ứng viên HĐQT.
Nếu số ứng viên chưa đủ, HĐQT đương nhiệm đề cử bổ sung và công bố trước khi bầu.
Thành viên HĐQT phải đáp ứng tiêu chuẩn theo Luật Doanh nghiệp.
Bầu HĐQT theo phương thức dồn phiếu; nếu bằng phiếu, ứng viên do cổ đông nắm giữ cổ phần lớn hơn đề cử
sẽ trúng cử.
Quy định về thù lao, phụ cấp cho thành viên HĐQT (GRI 2-19, 2-20, 2-21)
Việc xác định và chi trả thù lao cho thành viên HĐQT được quy định rõ trong Điều lệ, Quy chế Quản trị nội bộ, và được thực hiện theo bộ nguyên tắc quản trị Tổng công ty theo thông lệ tốt VN CG Code – những nguyên tắc mà PVFCCo đã cam kết áp dụng như sau:
Đào tạo, bổ sung kiến thức đối với thành viên HĐQT (GRI 2-17)
Song song với việc hoàn thiện hệ thống quản trị, PVFCCo chú trọng nâng cao năng lực quản trị thông qua các hoạt động đào tạo, cập nhật kiến thức cho các thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và đội ngũ quản lý chủ chốt, tập trung vào các chủ đề như quản trị Tổng công ty, ESG, quản trị rủi ro và các xu hướng quản trị mới.
Tiếp nối định hướng xây dựng văn hóa đạo đức và liêm chính trong kinh doanh, PVFCCo nhất quán triển khai các nguyên tắc này trong toàn bộ hoạt động sản xuất – kinh doanh. Tổng công ty yêu cầu mọi đơn vị, phòng ban, công ty con nghiêm túc tuân thủ đầy đủ hệ thống quy định pháp luật hiện hành liên quan đến lĩnh vực phân bón và hóa chất. Trên cơ sở đó, các cam kết cốt lõi sau được triển khai đồng bộ và xuyên suốt trên toàn doanh nghiệp.
Tổng công ty hiện chưa ghi nhận trường hợp sai phạm đáng kể nào liên quan đến các vấn đề sau:
Vi phạm đạo đức kinh doanh.
Tham nhũng, hối lộ.
Xung đột lợi ích.
Vi phạm pháp luật.
Vi phạm quy trình, quy chế nội bộ.
Vi phạm bảo mật thông tin.
Vi phạm liên quan đến thuế, tài chính.
Cơ chế tiếp nhận, xử lý và quản lý khiếu nại (GRI 2-26, 2-25, 418-1)
Trong năm 2025, PVFCCo tiếp tục duy trì và thực hiện thống nhất các quy định hiện hành về tiếp nhận, xử lý và quản lý khiếu nại, tố cáo và phản ánh sai phạm. Theo đó, Quy chế công tác thanh tra và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo vẫn được áp dụng xuyên suốt trên toàn Tổng công ty nhằm đảm bảo các phản ánh được xem xét, xử lý kịp thời, đúng thẩm quyền và minh bạch. Việc triển khai quy trình này góp phần duy trì sự ổn định trong hoạt động, đồng thời củng cố niềm tin của các bên liên quan đối với PVFCCo và các đơn vị thành viên. Công tác tiếp nhận và xử lý trong thực tiễn được thực hiện theo quy trình gồm 4 bước, thống nhất với các năm trước.
Quản trị phát triển bền vững và đóng góp cho nền kinh tế
(GRI 201-1, 203-2)
Năm 2025 tiếp tục ghi nhận nhiều biến động của môi trường kinh doanh trong và ngoài nước, đòi hỏi doanh
nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực quản trị, điều hành nhằm duy trì tăng trưởng ổn định và hiệu quả
trong dài hạn. Trong bối cảnh đó, Đảng ủy và Ban Lãnh đạo Tổng công ty đã chủ động tăng cường vai trò quản
trị chiến lược, điều hành linh hoạt hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời củng cố nền tảng tài chính
nhằm đảm bảo khả năng thích ứng, khả năng chống chịu và phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Quản trị chuỗi cung ứng và thông lệ mua sắm có trách nhiệm (GRI 2-6, 204-1, 308, 408, 409, 414, 416)
PVFCCo nhận thức rằng doanh nghiệp sẽ rất khó để theo đuổi các mục tiêu phát triển bền vững nếu các đối tác trong chuỗi giá trị không phát triển tương xứng, thiếu năng lực tuân thủ và không đảm bảo khả năng cung ứng ổn định. Bất kỳ rủi ro pháp lý, môi trường hay xã hội nào phát sinh từ phía nhà cung cấp đều có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, uy tín và danh tiếng của Tổng công ty. Do đó, công tác mua sắm và quản trị chuỗi cung ứng được triển khai thống nhất trên toàn hệ thống, dưới sự giám sát của Ban Lãnh đạo, nhằm kiểm soát các tác động, rủi ro và cơ hội liên quan đến chuỗi cung ứng trong dài hạn.
Tổng công ty đã triển khai giải pháp quan trọng nhằm đẩy mạnh chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo thông
qua việc triển khai xây dựng Chiến lược Khoa học Công nghệ và Đổi mới sáng tạo, bảo đảm đồng bộ với
Chiến lược phát triển Tổng công ty đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Theo dự thảo chiến lược này,
hằng năm PVFCCo dự kiến dành nguồn lực đầu tư tối thiểu 2% doanh thu hợp nhất hoặc tối thiểu 10% lợi
nhuận hợp nhất cho các chương trình, kế hoạch phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, với lộ
trình triển khai chi tiết, bao phủ các lĩnh vực trọng yếu. Việc thực thi hiệu quả chiến lược được kỳ
vọng sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động thông qua đổi mới công nghệ, hợp lý hóa sản xuất, tối ưu
hóa tài sản trí tuệ và thương mại hóa sản phẩm từ các ý tưởng sáng tạo, qua đó thúc đẩy tăng trưởng
doanh thu và nâng cao hiệu quả đầu tư trong dài hạn.
Tổng công ty đã ban hành Kế hoạch chi tiết triển khai công tác Khoa học, Công nghệ & Đổi mới sáng tạo
thực hiện Nghị quyết số 951-NQ/ĐU ngày 03/01/2025 của Đảng ủy Tập đoàn & Kế hoạch số 1175-KH/ĐU của Đảng
ủy TCT. Theo kế hoạch này, Tổng công ty xác định khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là động lực
tăng trưởng mới, góp phần nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh và hiệu quả quản trị, hướng
tới mục tiêu tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận bền vững với tốc độ 2 con số đến năm 2030. Kế hoạch
đặt mục tiêu đến hết năm 2025, năng lực khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt cấp độ 3 – Thử
nghiệm; giai đoạn 2026–2030 nâng lên cấp độ 5 – Hiệu quả, khi đổi mới sáng tạo trở thành một phần của
văn hóa doanh nghiệp và các chương trình đổi mới sáng tạo mang lại hiệu quả rõ nét. Để hiện thực hóa mục
tiêu này, Tổng công ty phấn đấu hằng năm đầu tư tối thiểu 2% doanh thu hợp nhất hoặc tối thiểu 10% lợi
nhuận hợp nhất cho phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Hoạt động chuyển đổi số tại Tổng công ty được triển khai trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc chung, nhằm bảo
đảm tính thống nhất, hiệu quả và phù hợp với chiến lược phát triển của Tổng công ty. Các nguyên tắc thực
hiện hoạt động chuyển đổi số được quy định tại Quy chế quản lý hoạt động Chuyển đổi số và Công nghệ Thông
tin của PVFCCo ban hành ngày 25 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:
Thực hiện theo chiến lược và mục tiêu kinh doanh của TCT, đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh, lấy
khách hàng và các giá trị cốt lõi làm trọng tâm;
Đảm bảo tuân thủ pháp luật có liên quan và các quy định nội bộ của TCT;
Đảm bảo tính toàn diện và hiệu quả, phù hợp với năng lực quản trị chung của TCT, nguồn lực hiện có cũng
như nhu cầu phát triển kinh doanh;
Đảm bảo tính bảo mật và an toàn theo quy định tại Quy chế quản lý CNTT & ATTT của PVFCCo;
Đảm bảo tính công bằng, minh bạch, trách nhiệm giải trình và bảo vệ quyền riêng;
Đảm bảo tính linh hoạt, khả năng phản ứng thay đổi và quản trị rủi ro hiệu quả;
Đảm bảo đào tạo nhân sự, thay đổi tư duy và tạo môi trường sẵn sàng tiếp nhận công nghệ mới trên toàn
TCT;
Lấy dữ liệu làm trung tâm, coi dữ liệu là tài sản chiến lược, các quyết định quản trị và vận hành phải
dựa trên dữ liệu tin cậy và kịp thời;
Linh hoạt trong tư duy chuyển đổi số, khuyến khích thử nghiệm, liên tục cải tiến và áp dụng các phương
pháp làm việc linh hoạt (Agile/Scrum) khi cần thiết và phù hợp;
Hướng tới việc tạo ra giá trị cụ thể và đo lường được trong mọi hoạt động chuyển đổi số.
Trên cơ sở báo cáo được Ban điều hành trình Hội đồng quản trị, công tác chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo
tại Tổng công ty đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận, tiêu biểu như sau:
Xây dựng và ban hành Chiến lược chuyển đổi số giai đoạn 2023–2025, định hướng đến năm 2030, với mục tiêu
đạt mức độ trưởng thành số 3.0 vào năm 2025, làm cơ sở định hướng và triển khai các chương trình chuyển
đổi số đồng bộ trong toàn Tổng công ty.
Hoàn thành mục tiêu đạt mức độ trưởng thành số 3.0 vào năm 2025, theo kết quả “Báo cáo đánh giá mức độ
chuyển đổi số (DBI) năm 2025” do FPT Digital thực hiện đã được Ban điều hành trình Hội đồng quản trị và
Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số & Đổi mới sáng tạo, xác nhận mức độ trưởng thành số tổng thể của Tổng công ty
đạt 3.00 đến hết quý IV/2025. Báo cáo đánh giá mức độ chuyển đổi số (DBI) năm 2025 cho thấy mức độ triển
khai chuyển đổi số của đơn vị được thể hiện toàn diện trên sáu hạng mục: Khách hàng, Chiến lược, Công
nghệ, Vận hành, Văn hóa và Dữ liệu như sau:
Hoàn thiện và ban hành Quy chế quản lý hoạt động Chuyển đổi số và Công nghệ thông tin, tạo hành lang
pháp lý và cơ chế quản lý thống nhất cho việc triển khai các hoạt động chuyển đổi số trong toàn Tổng công
ty; các quy định, quy trình tuân thủ Quy chế đã được xây dựng và đang trong giai đoạn phê duyệt để ban
hành.
Cập nhật Lộ trình Chuyển đổi số của Tổng công ty giai đoạn đến năm 2030, trên cơ sở đánh giá hiện trạng
và hiệu chỉnh lộ trình do FPT Digital thực hiện; báo cáo cập nhật đã được hoàn thiện và phê duyệt, làm cơ
sở định hướng triển khai đồng bộ các sáng kiến chuyển đổi số trong thời gian tới.
Triển khai đồng bộ các sáng kiến chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo, trọng tâm là đưa vào sử dụng các hệ
thống ERP (Oracle EBS), HPM, DMS, TMS, E–learning, Văn phòng số (VPS), nền tảng Data Lakehouse; đồng thời
tích cực triển khai iHRP, số hóa quy trình nội bộ, từng bước ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và thúc đẩy
xây dựng văn hóa số trong toàn Tổng công ty.
Hệ thống các nền tảng công nghệ thông tin ngày càng được đầu tư xây dựng và tích hợp sâu vào quy trình vận
hành, sản xuất kinh doanh đã thể hiện rõ nét lộ trình chuyển đổi số toàn diện và đồng bộ của PVFCCo, đồng
thời khẳng định năng lực đổi mới sáng tạo, tinh thần sẵn sàng thích ứng và khả năng đáp ứng hiệu quả các yêu
cầu mới của nguồn nhân lực trong bối cảnh kỷ nguyên số:
Nhóm hoạt động
Mục tiêu
Nền tảng CNTT
Sản xuất
Nâng cao hiệu quả vận hành, đảm bảo an toàn và tối ưu công suất
Oracle – Hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể (ERP – Enterprise Resource Planning) hỗ trợ quản lý đồng bộ các lĩnh vực như tài chính, nhân sự, vật tư, sản xuất và các quy trình nghiệp vụ liên quan.
DCS (Distributed Control System – Hệ thống điều khiển phân tán) cho phép giám sát và điều khiển tập trung các quá trình sản xuất phức tạp trong nhà máy theo thời gian thực.
MMS (Maintenance Management System – Hệ thống quản lý bảo trì) hỗ trợ lập kế hoạch, theo dõi và tổ chức bảo trì thiết bị, góp phần nâng cao độ tin cậy và tuổi thọ của tài sản.
ESD (Emergency Shutdown System – Hệ thống dừng khẩn cấp) cho phép tự động kích hoạt các biện pháp an toàn cần thiết để bảo vệ con người, thiết bị và môi trường khi xảy ra sự cố nghiêm trọng.
PLC (Programmable Logic Controller – Bộ điều khiển lập trình) đóng vai trò điều khiển các thiết bị tự động hóa trong quy trình vận hành nhà máy.
CMMS (Computerized Maintenance Management System – Hệ thống quản lý bảo trì trên nền tảng số) cho phép quản lý bảo trì thiết bị hiệu quả hơn thông qua lưu trữ lịch sử sửa chữa, quản lý vật tư, theo dõi hiệu suất và tự động hóa quy trình bảo trì.
PMIS (Plant Monitoring Information System – Hệ thống giám sát thông tin vận hành nhà máy) được phát triển nội bộ bởi đội ngũ kỹ sư nhà máy, giúp giám sát từ xa các chỉ số vận hành theo thời gian thực, nhận thông tin về sự cố trực tiếp qua điện thoại hoặc máy tính kết nối Internet đồng thời hỗ trợ lãnh đạo đưa ra quyết định xử lý nhanh chóng, chính xác.
Kinh doanh và văn phòng
Gia tăng tỷ lệ hoạt động kinh doanh và quản trị nội bộ được số hóa, giảm các thao tác thủ công nhằm gia tăng hiệu quả công tác
DMS (Distribution Management System – Hệ thống quản lý phân phối) giúp kiểm soát hiệu quả quá trình phân phối hàng hóa đến các đại lý, chi nhánh.
TMS (Transportation Management System – Hệ thống quản lý vận tải) hỗ trợ lập kế hoạch, theo dõi và tối ưu hóa hoạt động vận chuyển.
ERP (Enterprise Resource Planning – Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp) tích hợp các quy trình cốt lõi như tài chính, kế toán, vật tư, sản xuất, nhân sự... vào một hệ thống thống nhất.
RFID (Radio Frequency Identification – Nhận dạng bằng tần số vô tuyến) giúp tự động hóa việc theo dõi, quản lý hàng hóa, tài sản trong kho, vận chuyển.
Zoom, Microsoft Teams hỗ trợ triển khai các cuộc họp, thảo luận và trao đổi công việc trực tuyến.
eOffice – Văn phòng điện tử hỗ trợ quản lý văn bản, điều hành công việc không giấy tờ.
Hệ thống e–Learning (Đào tạo trực tuyến) hỗ trợ đào tạo nội bộ linh hoạt, đa dạng nội dung từ chuyên môn, chuyển đổi số đến an toàn thông tin, phù hợp với từng đối tượng cán bộ công nhân viên.
Gắn kết với bên liên quan
Thúc đẩy hệ sinh thái số toàn diện và gia tăng hiệu quả gắn kết với các bên liên quan
Khách hàng: hệ thống LOGETY phục vụ quản lý và chăm sóc khách hàng, đại lý nhằm nâng cao trải nghiệm và chất lượng dịch vụ.
Nhà cung cấp: cổng đấu thầu và mua sắm trực tuyến kết nối với Cổng đấu thầu quốc gia nhằm tăng cường minh bạch và hiệu quả trong quy trình mời thầu, đánh giá và lựa chọn nhà thầu.
Người nông dân: ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ kỹ thuật, giải đáp thắc mắc trong sản xuất nông nghiệp.
Người lao động: ứng dụng My.PVFCCo tăng cường tương tác giữa Tổng công ty và CBCNV.
Trong năm 2025, PVFCCo tiếp tục chú trọng thúc đẩy đổi mới sáng tạo thông qua các hoạt động sáng kiến cải
tiến, hợp lý hóa sản xuất kinh doanh và triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học theo kế hoạch, qua đó
góp phần nâng cao hiệu quả vận hành, an toàn sản xuất và năng lực phát triển sản phẩm mới.
Công nhận
0
sáng kiến cải tiến trong năm 2025
0
ý tưởng được đề xuất trên toàn Tổng công ty
00
đề tài nghiên cứu được thực hiện
Đẩy mạnh hoạt động sáng kiến cải tiến và hợp lý hóa sản xuất kinh doanh, dưới sự quan tâm và chỉ đạo sát
sao của Ban lãnh đạo Tổng công ty, góp phần nâng cao hiệu quả và an toàn trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Công nhận 43 sáng kiến cải tiến trong năm 2025, trong đó Nhà máy Đạm Phú Mỹ có 35 sáng kiến và khối Văn
phòng Tổng công ty có 8 sáng kiến, với tổng giá trị làm lợi ước tính hơn 100 tỷ đồng.
Ghi nhận 130 sáng kiến hợp lý hóa sản xuất được công nhận nhưng chưa lượng hóa được giá trị làm lợi, tập
trung vào cải tiến quy trình, nâng cao hiệu suất và bảo đảm an toàn trong vận hành.
Tạo nguồn ý tưởng đổi mới sáng tạo phong phú, với tổng cộng 462 ý tưởng được đề xuất trên toàn Tổng công
ty (372 ý tưởng tại Nhà máy và 90 ý tưởng tại khối Văn phòng), làm cơ sở để tiếp tục phát triển thành các
sáng kiến, giải pháp cải tiến trong giai đoạn
tiếp theo.
Triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học theo Kế hoạch Khoa học & Công nghệ năm 2025, với 08 đề tài
nghiên cứu được thực hiện, bao gồm các đề tài giao cho Ban KTAT, Nhà máy và Trung tâm Nghiên cứu & Ứng
dụng.
Tham gia thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thuộc danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ
chiến lược đến 2030 của Tập đoàn, tiêu biểu như nhiệm vụ Alumina cao cấp sử dụng hóa chất sản xuất trên cơ
sở công nghệ Nhà máy đạm, góp phần thúc đẩy nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới và nâng cao năng lực đổi
mới sáng tạo của Tổng công ty.
Định hướng quản lý và phát triển chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo
Trong thời gian tới, Tổng công ty tiếp tục định hướng đẩy mạnh công tác chuyển đổi số theo lộ trình đã được
phê duyệt, tập trung đánh giá, cập nhật và hoàn thiện các nội dung đang triển khai nhằm bảo đảm tiến độ,
hiệu quả các dự án chuyển đổi số trong năm 2026 và các giai đoạn tiếp theo. Đồng thời, Tổng công ty chú
trọng tăng cường phối hợp giữa Ban Chuyển đổi số & Công nghệ thông tin với các Ban/Đơn vị liên quan để thống
nhất nguồn dữ liệu, hệ thống chỉ tiêu báo cáo và phương án vận hành, khai thác hiệu quả các hệ thống đã đưa
vào sử dụng, qua đó nâng cao năng suất lao động và chất lượng công việc trong toàn Tổng công ty.
Trong giai đoạn 2026–2030, PVFCCo định hướng triển khai đồng bộ các nhóm dự án và sáng kiến phát triển bền
vững (PTBV) trọng điểm, gắn kết chặt chẽ giữa chiến lược kinh doanh với các mục tiêu môi trường, xã hội và
quản trị (ESG). Các sáng kiến này được xây dựng nhằm nâng cao năng lực quản trị, giảm thiểu tác động môi
trường, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và tạo giá trị bền vững lâu dài cho doanh nghiệp và các bên liên quan:
Nâng cao năng lực quản trị ESG gắn với đổi mới sáng tạo, thông qua việc xây dựng và triển khai Chiến
lược phát triển bền vững; tích hợp ESG vào quản trị rủi ro, quản lý chuỗi giá trị, quản trị dữ liệu và hệ
thống KPI; từng bước thực hiện các chiến lược giảm phát thải khí nhà kính, tham gia thị trường tín chỉ
carbon, tăng cường minh bạch, đạo đức kinh doanh và cơ chế báo cáo sai phạm.
Thúc đẩy triển khai các sáng kiến ESG mang tính ứng dụng và lan tỏa, tập trung vào phát triển các dự án
thân thiện môi trường (như lò hơi Biomass, tái chế và đóng gói bền vững), quản lý bền vững chuỗi cung ứng,
bảo vệ đa dạng sinh học, nâng cao an ninh mạng và bảo mật thông tin, đẩy mạnh các chương trình cộng đồng –
an sinh xã hội, truyền thông ESG và xây dựng Báo cáo Phát triển bền vững độc lập
thường niên.
Quản trị rủi ro
Cam kết của Ban lãnh đạo và định hướng dài hạn (GRI 2-22, 2-23)
Với quan điểm “Phát triển bền vững, hiệu quả và nhân văn” và định hướng áp dụng các
thông lệ quản
trị tiên tiến, Ban lãnh đạo PVFCCo cam kết tiếp tục hoàn thiện và vận hành hiệu quả hệ thống
quản trị rủi ro
doanh nghiệp theo hướng chiến lược, gắn kết chặt chẽ với quản trị doanh nghiệp và mục tiêu
phát triển dài
hạn, qua đó nâng cao năng lực quản trị, bảo vệ giá trị doanh nghiệp và duy trì vị thế, giá trị
thương hiệu
của PVFCCo trong lĩnh vực phân bón và hóa chất.
Cấu trúc tổ chức Quản trị rủi ro tại PVFCCo (GRI 2-13, 201-2)
PVFCCo áp dụng mô hình Ba tuyến phòng thủ nhằm hỗ trợ Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc
trong việc giám
sát và vận hành hoạt động quản trị rủi ro doanh nghiệp. Mô hình này bảo đảm phân định rõ vai
trò, trách
nhiệm giữa các tuyến quản lý, qua đó tăng cường hiệu lực giám sát và kiểm soát rủi ro trên
phạm vi toàn Tổng
công ty.
Nguyên tắc của Quản trị rủi ro
(GRI 2-12, 2-13, 2-14 2-23, 2-24, 3-3)
Quản trị rủi ro doanh nghiệp phải gắn liền với mục tiêu chiến lược và thực hiện trên mọi
lĩnh vực hoạt động của TCT nhằm đạt các mục tiêu bảo toàn và phát triển vốn, phát triển bền
vững, tuân thủ pháp luật, nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu suất hoạt động.
Quản trị rủi ro doanh nghiệp phải được xây dựng toàn diện và có cấu trúc để quản trị rủi
ro ở tất cả các cấp của TCT, hỗ trợ cấp lãnh đạo trong việc ra quyết định.
Quy trình QTRR tích hợp vào hoạt động (GRI 2-12, 2-13, 2-14, 3-3)
Quy trình Quản trị rủi ro tích hợp vào hoạt động được xây dựng nhằm lồng ghép công tác nhận
diện, đánh giá và kiểm soát rủi ro vào các quy trình vận hành và ra quyết định trọng yếu của
Tổng công ty. Thông qua việc triển khai QTRR một cách xuyên suốt, có hệ thống và phù hợp với
đặc thù hoạt động, Tổng công ty hướng tới việc chủ động phòng ngừa các rủi ro trọng yếu, tận
dụng cơ hội, bảo đảm an toàn tài sản, hiệu quả hoạt động và khả năng đạt được các mục tiêu
chiến lược, phát triển bền vững. Quy trình này bao gồm các bước cụ thể được thực hiện định kỳ
và liên tục cải tiến, tạo cơ sở cho việc theo dõi, báo cáo rủi ro kịp thời, minh bạch và hỗ
trợ hiệu quả cho công tác quản trị ở các cấp.
Nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro và bảo đảm sự phát triển bền vững trong dài hạn, Tổng
công ty đã xây dựng và triển khai Quy trình đánh giá và báo cáo rủi ro định kỳ như một cấu
phần quan trọng của hệ thống quản trị doanh nghiệp. Quy trình này được thiết kế theo cách tiếp
cận có hệ thống, giúp nhận diện, đánh giá và theo dõi kịp thời các rủi ro trọng yếu có thể ảnh
hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính, môi trường, xã hội và quản trị. Thông qua
việc thực hiện đầy đủ các bước trong quy trình, Tổng công ty tăng cường tính minh bạch, chủ
động trong công tác phòng ngừa và ứng phó rủi ro, đồng thời cung cấp thông tin cần thiết cho
các bên liên quan, góp phần bảo đảm hoạt động ổn định, hiệu quả và bền vững.
1
Đánh giá rủi ro
2
Báo cáo kết quả đánh giá rủi ro
3
Báo cáo tình hình Quản trị rủi ro toàn Tổng công ty
4
Báo cáo tình hình Quản trị rủi ro theo yêu cầu của PVN
Hồ sơ rủi ro trong năm 2025
Hồ sơ rủi ro của Tổng công ty được xây dựng trên cơ sở phân tích nguyên nhân cốt lõi, đánh
giá hiệu quả của các biện pháp kiểm soát hiện hữu, đề xuất chiến lược và hành động ứng phó phù
hợp; đồng thời xác định rõ đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện và thời hạn triển khai, bảo đảm
tính khả thi và hiệu quả trong quản lý rủi ro.
Trong bối cảnh môi trường kinh tế vẫn tiềm ẩn nhiều yếu tố bất định, đồng thời các thách thức
liên quan đến địa chính trị, môi trường và xã hội ngày càng gia tăng, PVFCCo xác định việc
quản trị hiệu quả các rủi ro phát triển bền vững là yêu cầu thiết yếu trong toàn bộ quá trình
vận hành và điều hành doanh nghiệp. Ban Lãnh đạo Tổng công ty nhận thức rằng các rủi ro ESG,
nếu không được kiểm soát kịp thời, có thể tạo ra những tác động đáng kể đến hoạt động sản xuất
kinh doanh, năng lực cạnh tranh, uy tín doanh nghiệp cũng như khả năng duy trì tăng trưởng ổn
định và dài hạn.
PVFCCo áp dụng mô hình quản trị doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành. Hệ thống quản trị doanh nghiệp được tổ chức và vận hành phù hợp với các yêu cầu của Nghị định số 155/2021/NĐ-CP, bảo đảm tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và hiệu quả trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong năm 2025, điểm đánh giá thực hành phát triển bền vững theo Bộ chỉ số VNSI của PVFCCo đạt 70%, cải thiện đáng kể so với mức 52% của năm 2024. Kết quả này phản ánh hiệu quả của các hoạt động tăng cường quản trị công ty, nâng cao công bố thông tin và tích hợp các yếu tố ESG vào hoạt động quản trị doanh nghiệp. Ngoài ra, trong bối cảnh yêu cầu từ nhà đầu tư, thị trường và cơ quan quản lý ngày càng cao đối với quản trị bền vững, PVFCCo tiếp tục rà soát, cập nhật và hoàn thiện hệ thống quản trị công ty theo các thông lệ tốt và nguyên tắc quản trị doanh nghiệp của OECD, hướng tới nâng cao năng lực quản trị, quản trị rủi ro và phát triển bền vững trong dài hạn.
SƠ ĐỒ
MÔ HÌNH TỔ CHỨC
Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc có đủ năng lực, phẩm chất chuyên môn và hoạt động độc
lập, không phát sinh xung đột lợi ích giữa lợi ích cá nhân và lợi ích của Tổng công ty; các cơ quan này đã
thực hiện hiệu quả vai trò, chức năng được giao, góp phần quan trọng vào việc hoàn thành kế hoạch sản xuất
kinh doanh hằng năm.
Hội đồng quản trị gồm 05 thành viên, trong đó có 01 thành viên Hội đồng quản trị độc lập; trong năm 2025, Hội
đồng quản trị duy trì hoạt động của 03 Ủy ban chuyên trách phụ trách các lĩnh vực kế hoạch – kinh doanh, khoa
học công nghệ và đầu tư phát triển (phụ trách phát triển bền vững), quản trị rủi ro và chế độ chính sách. Các
Ủy ban hoạt động theo sự phân công nhiệm vụ cụ thể, hỗ trợ Hội đồng quản trị trong việc thẩm tra, xem xét các
nội dung thuộc thẩm quyền; đồng thời thực hiện chức năng giám sát, chỉ đạo và đôn đốc Ban điều hành trong việc
triển khai các nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị theo từng lĩnh vực được phân công.
Tại PVFCCo có 03 Ủy ban trực thuộc HĐQT với chức năng và nhiệm vụ được quy định cụ thể tại các văn bản quy
định nội bộ tuân thủ theo các quy định pháp luật hiện hành:
Ủy ban chuyên trách
lĩnh vực kế hoạch – kinh doanh
Chủ nhiệm: Võ Thị Thanh Ngọc
Số lượng thành viên: 5
Chức năng và nhiệm vụ
Tham mưu cho HĐQT trong các lĩnh vực:
Công tác xây dựng và giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược, kế hoạch hoạt động của TCT.
Công tác giám sát, chỉ đạo trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm của TCT phù hợp với Chiến lược,
kế hoạch và với thị trường.
Ủy ban chuyên trách
lĩnh vực khoa học công nghệ và đầu tư phát triển
Chủ nhiệm: Hồ Quyết Thắng
Số lượng thành viên: 5
Chức năng và nhiệm vụ
Tham mưu cho HĐQT trong các lĩnh vực:
Công tác đầu tư, nghiên cứu phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số.
Công tác phát triển bền vững, môi trường, xã hội và các vấn đề liên quan.
Ủy ban chuyên trách
lĩnh vực quản trị rủi ro
và chế độ chính sách
Chủ nhiệm: Nguyễn Ngọc Anh
Số lượng thành viên: 5
Chức năng và nhiệm vụ
Tham mưu cho HĐQT trong các lĩnh vực:
Các hoạt động và hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro doanh nghiệp của TCT.
Chế độ chính sách và các vấn đề liên quan đến tổ chức, nhân sự và đào tạo của TCT.
Công tác quản trị công ty.
Vai trò, trách nhiệm của cấp quản trị (GRI 2-12, 2-13, 2-14)
Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc có đủ năng lực, phẩm chất chuyên môn và hoạt động độc
lập, không phát sinh xung đột lợi ích giữa lợi ích cá nhân và lợi ích của Tổng công ty; các cơ quan này đã
thực hiện hiệu quả vai trò, chức năng được giao, góp phần quan trọng vào việc hoàn thành kế hoạch sản xuất
kinh doanh hàng năm.
Bộ phận
Vai trò và trách nhiệm
Cấp HĐQT
Thành viên HĐQT độc lập phụ trách:
Chịu trách nhiệm cao nhất về các vấn đề liên quan đến phát triển bền vững tại PVFCCo.
Tham mưu cho HĐQT trong việc hoạch định các chiến lược, mục tiêu ngắn / trung / dài hạn và phê
duyệt kế hoạch hành động liên quan đến PTBV.
Giám sát kết quả thực thi các mục tiêu chiến lược PTBV.
Đánh giá tiến độ triển khai và phê duyệt các đề xuất cải tiến.
Hỗ trợ thông qua cung cấp ý kiến tư vấn chuyên gia để giải quyết các vướng mắc liên quan đến
thực thi định hướng chiến lược PTBV tại PVFCCo.
Các thành viên khác phụ trách:
Quyết định và thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo thẩm quyền.
Quyết định các vấn đề quản trị chiến lược, trừ nội dung thuộc Đại hội đồng cổ đông.
Giám sát hoạt động của Tổng công ty nhằm bảo vệ quyền lợi cổ đông và tối đa hóa giá trị doanh
nghiệp.
Cấp BĐH
Tổng Giám đốc phụ trách:
Chịu trách nhiệm cao nhất về thực hiện hoạt động ESG tại PVFCCo.
Xây dựng và ban hành hệ thống chính sách liên quan đến PTBV.
Rà soát kế hoạch hành động phù hợp với các mục tiêu, định hướng chiến lược PTBV theo từng thời
kỳ và đệ trình HĐQT phê duyệt.
Chỉ đạo thực thi kế hoạch hành động về ESG đã được HĐQT phê duyệt.
Chỉ đạo xây dựng hệ thống quản lý, phân bổ nguồn lực và báo cáo định kỳ tiến độ thực hiện các
mục tiêu phát triển bền vững.
Phó Tổng Giám đốc phụ trách lĩnh vực nội chính:
Chịu trách nhiệm chuyển đổi số, đào tạo tích hợp các chương trình, sáng kiến ESG vào các lĩnh
vực nội chính, An toàn Sức khỏe Môi trường và Pháp chế tuân thủ.
Điều phối các nhiệm vụ, mục tiêu từ Tổng Giám đốc phân bổ tới các phòng ban và kiểm soát định
kỳ, đốc thúc tiến độ thực thi.
Tiếp nhận, rà soát các báo cáo liên quan đến ESG được tổng hợp bởi các bộ phận, phòng ban và
đệ
trình lên Tổng Giám đốc.
Ban Kỹ thuật và An toàn
Đầu mối tổng hợp thông tin từ các phòng ban đơn vị chức năng để lập báo cáo tổng kết hoạt động
PTBV tại PVFCCo và đệ trình Ban Tổng Giám đốc phê duyệt.
Đầu mối tổ chức các hoạt động truyền thông nội bộ để tất cả các đơn vị trong toàn Tổng công ty
hiểu rõ mục tiêu và kế hoạch hành động ESG đã được phê duyệt.
Đầu mối xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo về PTBV chung và các chủ đề cụ thể phù
hợp xu hướng toàn cầu và quốc gia theo từng giai đoạn cụ thể.
Đầu mối quản lý việc thu thập thông tin, dữ liệu để xây dựng báo cáo PTBV định kỳ theo tiêu
chuẩn và thông lệ quốc tế hiện hành.
Phòng / Ban
/ đơn vị chức năng
Duy trì cơ cấu tối thiểu 1 cán bộ đầu mối phụ trách các nội dung liên quan đến ESG tại phòng
/
ban / đơn vị chức năng.
Tích hợp các kế hoạch và chương trình hành động về PTBV vào quy trình hoạt động sản xuất
kinh
doanh thường xuyên để thực hiện các mục tiêu đã đề ra.
Thường xuyên kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả triển khai kế hoạch.
Lập và trình bày báo cáo tổng kết hoạt động phát triển bền vững, đảm bảo thông tin và dữ
liệu
được phản ánh kịp thời, chính xác.
Phân tích và đề xuất các sáng kiến cải tiến.
Đánh giá hiệu quả hoạt động của HĐQT (GRI 2-18)
Ban Kiểm soát thực hiện cơ chế giám sát đối với hoạt động của Hội đồng quản trị thông qua việc theo dõi,
đánh giá việc triển khai các nội dung được Đại hội đồng cổ đông thông qua; giám sát việc phân công nhiệm vụ,
trách nhiệm của từng Thành viên Hội đồng quản trị theo lĩnh vực phụ trách; kiểm tra tính tuân thủ trong việc
ban hành và tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị. Công tác giám sát được thực
hiện thông qua việc tham dự, theo dõi các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Hội đồng quản trị, làm việc với
Ban điều hành và rà soát các báo cáo liên quan, nhằm bảo đảm Hội đồng quản trị hoạt động đúng thẩm quyền,
minh bạch, có trách nhiệm và phù hợp với mục tiêu, kế hoạch phát triển của Tổng công ty.
Theo đánh giá của Ban Kiểm soát, trong năm 2025, Hội đồng quản trị đã thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ
theo quy định, các quyết định được ban hành đúng thẩm quyền, bảo đảm tuân thủ pháp luật và phù hợp với hoạt
động của Tổng công ty, điển hình như sau3:
Triển khai đầy đủ các nội dung được Đại hội đồng cổ đông thông qua, bảo đảm hoạt động sản xuất kinh
doanh của Tổng công ty diễn ra thường xuyên, liên tục và ổn định.
Tổ chức 07 cuộc họp HĐQT và 144 lần lấy ý kiến các Thành viên bằng văn bản trong năm 2025.
Ban hành 101 Nghị quyết/Quyết định quan trọng cùng nhiều văn bản chỉ đạo, điều hành phục vụ công tác
quản trị và giám sát.
3Chi tiết hoạt động của HĐQT trong năm 2025 vui lòng tham khảo tại Báo cáo thường niên năm
2025 của PVFCCo
Trên nền tảng các quyết định và chương trình quản trị đã được ban hành, PVFCCo tập trung triển khai các
nhiệm vụ quản trị doanh nghiệp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả giám sát và điều hành.
Nhiệm vụ
Tiến độ tính đến ngày 31/12/2025
Tập trung quản trị tốt dòng tiền, cân đối vốn đảm bảo an toàn và hiệu quả sử dụng vốn, đáp ứng
nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư, phấn đấu tăng doanh thu, hiệu quả từ
hoạt động tài chính.
Năm 2025, PVFCCo đã hoàn thành tốt mục tiêu tài chính khi tổng doanh thu hợp nhất đạt 17.075 tỷ
đồng, vượt 33% kế hoạch và tăng 23% so với năm 2024; lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 1.095 tỷ
đồng, hoàn thành 342% kế hoạch và tăng gần gấp đôi so với năm trước.
Về quản trị dòng tiền và cân đối vốn, tại cuối năm 2025, PVFCCo sở hữu hơn 14.500 tỷ đồng tài sản
ngắn hạn, trong đó tiền mặt và tiền gửi hơn 9.000 tỷ đồng, đảm bảo thanh khoản tốt và đáp ứng đầy
đủ nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh và đầu tư. Trong năm 2025, PVFCCo đã phát hành gần 288,6
triệu cổ phiếu thưởng, giúp tăng vốn điều lệ từ 3.914 tỷ lên gần 6.800 tỷ đồng, củng cố sức mạnh
tài chính để thực hiện các dự án lớn trong tương lai. Hiệu quả hoạt động tài chính tiếp tục cải
thiện khi doanh thu tài chính quý IV/2025 tăng mạnh 85% lên gần 240 tỷ đồng trong khi chi phí tài
chính chỉ ở mức 52 tỷ đồng, nhờ chiến lược tối ưu hóa dòng tiền nhàn rỗi qua gửi có kỳ hạn với lãi
suất có lợi. Trên nền tảng kết quả vượt trội đó, PVFCCo đã nâng mức chi trả cổ tức năm 2025 lên
15% – cao hơn kế hoạch ban đầu 12% – với tổng giá trị ước tính khoảng 1.019,8 tỷ đồng, thể hiện
cam kết chia sẻ lợi ích thiết thực với cổ đông.
Xây dựng hệ thống quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại, sẵn sàng đáp ứng việc áp dụng các
nguyên tắc theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế.
Năm 2025, PVFCCo đã đạt những bước tiến quan trọng trong xây dựng hệ thống quản trị tài chính hiện
đại, tiệm cận thông lệ quốc tế. Nổi bật nhất là việc đưa hệ thống ERP nâng cấp – gồm các phân hệ
Quản lý tài chính kế toán (FIN), Quản lý sản xuất và giá thành (OPM & GMF), Quản lý chuỗi cung ứng
(SCM) – vào vận hành chính thức và đồng bộ toàn Tổng công ty kể từ ngày 01/01/2025, tạo nền tảng dữ
liệu tài chính chuẩn hóa, minh bạch và có khả năng truy xuất theo yêu cầu của chuẩn mực quốc tế.
Công tác quản trị tiếp tục được tăng cường với việc hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro và đẩy mạnh
chuyển đổi số đạt mức trưởng thành 3.0. Báo cáo tài chính năm 2025 tiếp tục được kiểm toán bởi Công
ty TNHH Deloitte Việt Nam – một trong các tổ chức kiểm toán Big Four hàng đầu thế giới, khẳng định
cam kết của PVFCCo về tính minh bạch và tuân thủ các nguyên tắc tài chính theo thông lệ quốc tế.
Song song đó, PVFCCo đã xây dựng Định hướng chiến lược phát triển bền vững giai đoạn 2026–2030, tầm
nhìn đến năm 2050, đặt nền móng cho lộ trình quản trị tài chính ngày càng hiện đại và hội nhập sâu
hơn với chuẩn mực quốc tế trong giai đoạn tiếp theo.
Củng cố và phát triển nguồn nhân lực vững mạnh, xây dựng hệ thống quản lý nhân sự theo hướng
tinh gọn, chất lượng và chuyên nghiệp trong toàn Tổng công ty.
PVFCCo tiếp tục triển khai đồng bộ các chương trình đào tạo và phát triển năng lực nguồn nhân lực
theo cả hai hướng nội bộ và bên ngoài, trong nước và quốc tế, nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ
năng và năng lực cạnh tranh của người lao động – góp phần thực hiện mục tiêu phát triển nhân lực bền
vững. Song song đó, Tổng công ty đang triển khai nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý nhân sự hiện
đại, hướng đến tối ưu hóa trải nghiệm người dùng, tăng cường khả năng truy xuất dữ liệu nhân sự và
hỗ trợ ra quyết định dựa trên thông tin minh bạch, chính xác – phù hợp với các yêu cầu quản trị dữ
liệu theo thông lệ quốc tế. Bên cạnh đó, PVFCCo tiếp tục thực hiện Đề án tái cơ cấu tổ chức theo
định hướng chiến lược của Petrovietnam và nhu cầu thực tiễn của Tổng công ty, nhằm xây dựng bộ máy
tinh gọn, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp hiện đại và các tiêu chí về quản trị tốt
(Good Governance) trong khuôn khổ ESG.
Số hóa quy trình hoạt động để tiết kiệm thời gian làm việc, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu
quả công việc.
Căn cứ theo “Báo cáo rà soát hiện trạng, khoảng cách so với mục tiêu và cập nhật lộ trình chuyển
đổi số đến 2025” được ký ban hành ngày 23/12/2025.
Về tỷ lệ số hóa: Tính đến tháng 12/2025, tỷ lệ số hóa quy trình đã chính thức đạt 72%.
Về triển khai hệ thống: Đã đưa vào vận hành ổn định các hệ thống giúp tự động hóa luồng công
việc, giảm thao tác thủ công và giấy tờ như: ERP, Văn phòng số (eOffice), Quản lý nhân sự toàn
diện (HRM), Quản lý mua sắm – đấu thầu (eProcurement), phần mềm 45K1 và ODE.
Về nâng cao hiệu suất làm việc: Đã hoàn thành đào tạo và đưa 05 Trợ lý AI (AI Agent) vào hỗ
trợ công việc hằng ngày (tra cứu, tổng hợp thông tin, tạo biên bản họp,...), giúp CBCNV tiết
kiệm đáng kể thời gian xử lý tác vụ.
Rà soát và cải tiến hệ thống quản trị văn bản nội bộ của TCT, hoàn thiện ma trận phân cấp /
phân quyền, ma trận chức năng nhiệm vụ và quyền hạn theo sơ đồ tổ chức và chuỗi hoạt động của toàn
TCT.
Trong năm 2025, PVFCCo tiếp tục triển khai có hệ thống công tác rà soát và hoàn thiện hệ thống
quản trị văn bản nội bộ, hướng đến bộ máy quản trị tinh gọn, minh bạch và hiệu quả. Tổng công ty đẩy
mạnh rà soát, hoàn thiện hệ thống quy định quản lý nội bộ và quản lý rủi ro, đồng thời thực hiện lộ
trình tái cơ cấu tổng thể giai đoạn 2021–2025, cập nhật, điều chỉnh chức năng nhiệm vụ của các ban
và đơn vị trong bộ máy tổ chức. Đến cuối năm 2025, PVFCCo đã hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro,
tiếp tục cập nhật và hoàn thiện ma trận phân cấp phân quyền, ma trận chức năng nhiệm vụ theo yêu cầu
quản trị.
Thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát, quản trị rủi ro đảm bảo doanh nghiệp phát triển đúng
định hướng và phát triển bền vững, phát huy hệ thống cảnh báo kịp thời các rủi ro tiềm ẩn trong
SXKD.
Công tác kiểm tra, giám sát, quản trị rủi ro được triển khai đồng bộ, đạt tiến độ theo kế hoạch;
hệ thống cảnh báo rủi ro từng bước được hoàn thiện và đưa vào vận hành, hỗ trợ nhận diện sớm các rủi
ro trong hoạt động SXKD, góp phần đảm bảo phát triển đúng định hướng và phát triển bền vững.
Tuân thủ pháp luật và quyền con người (GRI 2-27)
PVFCCo xác định tuân thủ pháp luật và tôn trọng quyền con người là nguyên tắc nền tảng trong quản trị minh bạch và kinh doanh có trách nhiệm. Tổng công ty cam kết chấp hành đầy đủ quy định pháp luật Việt Nam, đồng thời tiếp cận và áp dụng các chuẩn mực, công ước quốc tế liên quan đến quyền con người và người lao động.
Các cam kết này được cụ thể hóa thông qua việc xây dựng và thực thi chính sách nội bộ phù hợp, triển khai đồng bộ trong toàn bộ chuỗi giá trị, bao gồm các đơn vị thành viên, đối tác và nhà cung cấp. PVFCCo không chấp nhận các hành vi phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động hay xâm phạm quyền lợi người lao động, đồng thời đảm bảo môi trường làm việc công bằng, an toàn, tôn trọng và minh bạch.
Tổng công ty thường xuyên rà soát, đánh giá tuân thủ, cập nhật quy định nội bộ và tổ chức đào tạo nâng cao nhận thức về pháp luật và quyền con người, qua đó củng cố văn hóa tuân thủ và trách nhiệm giải trình.
Thông qua các cam kết này, PVFCCo hướng tới xây dựng nền tảng quản trị bền vững, hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp, người lao động và các bên liên quan, đóng góp cho phát triển kinh tế – xã hội bền vững.
Cạnh tranh lành mạnh
(GRI 2-23, 2-24, 206-1)
PVFCCo xác định cạnh tranh lành mạnh là nguyên tắc cốt lõi trong quản trị và kinh doanh, hướng tới môi trường minh bạch, công bằng và tăng trưởng bền vững. Tổng công ty cam kết tuân thủ nghiêm các quy định pháp luật về cạnh tranh, bao gồm phòng chống cạnh tranh không lành mạnh, lạm dụng vị thế, gian lận thương mại và các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.
Các cam kết được triển khai thông qua hệ thống chính sách và quy trình nội bộ, đề cao chính trực, trung thực và đạo đức kinh doanh trong mọi hoạt động. PVFCCo xây dựng văn hóa cạnh tranh dựa trên năng lực thực chất, đổi mới sáng tạo và chất lượng sản phẩm, đồng thời hợp tác với đối tác trên nguyên tắc bình đẳng, minh bạch và cùng có lợi.
Trên nền tảng đó, Tổng công ty gắn kết mục tiêu tăng trưởng kinh tế với trách nhiệm môi trường và xã hội, nâng cao khả năng thích ứng và tạo lợi thế cạnh tranh dài hạn. Qua đó, PVFCCo khẳng định hình ảnh doanh nghiệp minh bạch, có đạo đức và phát triển bền vững.
Công bố thông tin minh bạch
(GRI 2-23, 2-24)
Nghĩa vụ công bố thông tin
Tổng công ty cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động, coi đây là một nội dung trọng yếu trong quản trị minh bạch và trách nhiệm giải trình. Theo đó, Tổng công ty bảo đảm công bố đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin định kỳ, thông tin bất thường và thông tin theo yêu cầu liên quan đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và công tác quản trị tới cổ đông và công chúng đầu tư. Bên cạnh đó, các thông tin khác có khả năng ảnh hưởng đến giá trị chứng khoán hoặc quyết định của cổ đông, nhà đầu tư cũng được Tổng công ty chủ động công bố theo đúng quy định.
Hoạt động công bố thông tin được thực hiện thông qua các phương thức phù hợp, bảo đảm cổ đông và công chúng đầu tư được tiếp cận thông tin một cách kịp thời, đầy đủ và công bằng. Việc tuân thủ nghiêm túc nghĩa vụ công bố thông tin góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan, đồng thời khẳng định cam kết của Tổng công ty trong việc duy trì môi trường kinh doanh minh bạch, lành mạnh và phát triển bền vững.
Những tài liệu được PVFCCo công khai thường xuyên phản ánh toàn diện tình hình hoạt động của Tổng công ty, bao gồm:
Hồ sơ và tài liệu phục vụ Đại hội đồng Cổ đông.
Báo cáo thường niên & Bản tin Nhà đầu tư (phát hành bán niên).
Báo cáo tài chính kiểm toán hằng năm.
Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty.
Báo cáo công tác quản trị và điều hành.
Thông tin liên quan đến giao dịch và lợi ích có liên quan.
Các báo cáo, thông báo khác theo yêu cầu pháp lý.
Trách nhiệm về công bố thông tin
PVFCCo xác định trách nhiệm báo cáo và công bố thông tin của HĐQT, Ban điều hành và người nội bộ là nội dung trọng yếu trong quản trị minh bạch và liêm chính. Các đối tượng này phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công bố thông tin về các giao dịch liên quan theo quy định pháp luật nhằm kiểm soát xung đột lợi ích và bảo vệ cổ đông.
Tổng công ty yêu cầu công bố thông tin đối với các giao dịch giữa PVFCCo với doanh nghiệp có liên quan đến thành viên HĐQT, Ban điều hành, cổ đông lớn hoặc người liên quan, cũng như các giao dịch có khả năng mang lại lợi ích cho các cá nhân này. Việc công bố được thực hiện theo nguyên tắc đầy đủ, chính xác, kịp thời, đảm bảo minh bạch, công bằng trong tiếp cận thông tin và nâng cao trách nhiệm giải trình đối với cổ đông và thị trường.
Phòng, chống tham nhũng
(GRI 205)
Tổng công ty triển khai công tác phòng, chống tham nhũng một cách nghiêm túc, nhất quán và có hệ thống, bám sát chủ trương, chỉ đạo của Đảng bộ Tổng công ty và các hướng dẫn, quy định của Tập đoàn mẹ. Công tác này được lồng ghép trong hoạt động quản trị doanh nghiệp nhằm tăng cường kỷ cương, liêm chính, minh bạch, qua đó phòng ngừa rủi ro và củng cố niềm tin của các bên liên quan, bao gồm:
Triển khai đồng bộ các chương trình, kế hoạch phòng, chống tham nhũng, bảo đảm tuân thủ đúng định hướng, chỉ đạo của Đảng bộ Tổng công ty và các quy định, hướng dẫn của Tập đoàn mẹ.
Tăng cường vai trò chỉ đạo, điều hành của cấp lãnh đạo trong công tác phòng, chống tham nhũng, gắn trách nhiệm của người đứng đầu với kết quả thực hiện tại các đơn vị trực thuộc.
Thực hiện công tác kiểm tra và thanh tra, bảo đảm bao quát toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác quản trị, kịp thời phát hiện các dấu hiệu rủi ro hoặc vi phạm.
Thiết lập và duy trì cơ chế kiểm soát nội bộ hiệu quả, kết hợp giữa kiểm soát thường xuyên và kiểm tra chuyên đề nhằm nâng cao tính răn đe và phòng ngừa.
Xử lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi vi phạm khi được phát hiện, bảo đảm đúng quy định của pháp luật và quy chế nội bộ, không có vùng cấm hay ngoại lệ.
Góp phần xây dựng văn hóa liêm chính trong doanh nghiệp, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, người lao động trong việc tuân thủ các chuẩn mực đạo đức và quy định về phòng, chống tham nhũng.
Trong năm 2025, PVFCCo chưa tổ chức hoặc tham gia chương trình đào tạo chuyên biệt về phòng, chống tham nhũng dành cho cán bộ quản lý cấp cao. Đây là nội dung được PVFCCo ghi nhận sẽ bổ sung vào lộ trình đào tạo và phát triển năng lực quản trị của Tổng công ty trong thời gian tới.
Xung đột lợi ích (GRI 2-15)
Trách nhiệm trung thực và tránh các xung đột về quyền lợi của Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc và cán bộ điều hành khác
Tổng công ty yêu cầu Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc và cán bộ điều hành công khai đầy đủ các lợi ích liên quan, tuân thủ nguyên tắc trung thực, tránh xung đột lợi ích và không sử dụng cơ hội kinh doanh, thông tin nội bộ hoặc vị trí công tác vì mục đích cá nhân hoặc cho bên thứ ba theo các nguyên tắc sau:
Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc và cán bộ điều hành khác phải công khai các lợi ích liên quan theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật liên quan.
Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc và cán bộ điều hành khác và những Người liên quan tới các Thành viên này không được phép sử dụng những cơ hội kinh doanh có thể mang lại lợi ích cho Tổng công ty vì mục đích cá nhân; không được sử dụng những thông tin có được nhờ chức vụ của mình để tư lợi cá nhân hay để phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác.
Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc và cán bộ điều hành khác có nghĩa vụ thông báo cho HĐQT các giao dịch giữa Tổng công ty, Tổng công ty con, Tổng công ty do Tổng công ty nắm quyền kiểm soát với chính Thành viên đó hoặc với những Người có liên quan tới Thành viên đó theo quy định của pháp luật. Tổng công ty phải thực hiện công bố thông tin về Nghị quyết ĐHĐCĐ hoặc Nghị quyết HĐQT thông qua các giao dịch nêu trên trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ trên Trang thông tin điện tử của Tổng công ty và báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng công ty không được cấp các khoản vay hoặc bảo lãnh cho cổ đông, các Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc và cán bộ điều hành khác và những Người có liên quan tới Thành viên này, trừ khi pháp luật có quy định khác.
Thành viên HĐQT không được biểu quyết đối với các giao dịch mà Thành viên đó hoặc Người có liên quan đến Thành viên đó là một bên trong giao dịch, bao gồm các giao dịch mà lợi ích vật chất hay phi vật chất của Thành viên HĐQT đó. Các giao dịch nêu trên phải được công bố trong Báo cáo thường niên của Tổng công ty.
Các Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc và cán bộ điều hành khác và những Người có liên quan tới các Thành viên nêu trên không được sử dụng các thông tin chưa được phép công bố của Tổng công ty hoặc tiết lộ cho người khác để thực hiện các giao dịch có liên quan.
Giao dịch với Người có liên quan
Tổng công ty tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên liên quan như ngân hàng, chủ nợ, người lao động, khách hàng, nhà cung cấp và cộng đồng; chủ động cung cấp thông tin, khuyến khích đối thoại, đồng thời chú trọng trách nhiệm xã hội, phúc lợi và bảo vệ môi trường. Nguyên tắc khi tham gia giao dịch với các bên liên quan bao gồm:
Bất kỳ giao dịch với Người có liên quan nào cũng cần được phê duyệt trước khi thực hiện. Thẩm quyền phê duyệt giao dịch với Người có liên quan thực hiện theo quy định của pháp luật. Riêng các giao dịch cho vay, bảo lãnh với những Người có liên quan phải tuân thủ quy định tại Điều 293 Nghị định 155/2020/NĐ–CP.
Khi tiến hành giao dịch với những Người có liên quan, Tổng công ty phải ký kết hợp đồng bằng văn bản theo nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện. Nội dung hợp đồng phải rõ ràng, cụ thể và phù hợp với quy định của pháp luật.
Tổng công ty áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa những Người có liên quan can thiệp vào hoạt động của Tổng công ty và gây tổn hại cho lợi ích của Tổng công ty thông qua việc kiểm soát các kênh mua, bán hàng hóa của Tổng công ty hoặc lũng đoạn giá cả.
Tổng công ty áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa cổ đông và những Người có liên quan tiến hành các giao dịch làm thất thoát vốn, tài sản hoặc các nguồn lực khác của Tổng công ty. Tổng công ty không được cung cấp các khoản vay hoặc bảo lãnh cho các cổ đông và những Người có liên quan.
Quản lý thuế (GRI 207) (SASB: EM-RM-520a.2)
Tổng công ty thực hiện quản lý thuế trên cơ sở tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật, bảo đảm tính minh bạch, đầy đủ và trách nhiệm trong toàn bộ quá trình kê khai, báo cáo và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Công tác quản lý thuế được coi là một phần không tách rời trong hệ thống quản trị tài chính và quản trị rủi ro, góp phần ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển bền vững, bao gồm:
Thực hiện đầy đủ, chính xác và đúng hạn các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật, bao gồm các loại thuế, phí và lệ phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tổ chức và triển khai đồng bộ các quy trình kê khai, báo cáo và nộp thuế trên toàn hệ thống, bảo đảm tính thống nhất, minh bạch và tuân thủ trong quản lý tài chính.
Duy trì cơ chế kiểm soát và rà soát nội bộ nhằm hạn chế sai sót, phòng ngừa rủi ro về thuế và bảo đảm tính chính xác của thông tin kê khai, báo cáo.
Thường xuyên theo dõi, cập nhật các thay đổi trong chính sách và pháp luật về thuế để kịp thời điều chỉnh quy trình nghiệp vụ, hướng dẫn nội bộ và hệ thống tài liệu liên quan.
Nâng cao năng lực đội ngũ phụ trách công tác thuế thông qua đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn và tăng cường trao đổi với cơ quan quản lý thuế khi cần thiết.
Thực hiện nghĩa vụ thuế một cách có trách nhiệm, góp phần bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước và đóng góp vào sự phát triển kinh tế – xã hội theo định hướng phát triển bền vững.
Trong năm 2025, công tác quản lý thuế của Tổng công ty được thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật. Tổng công ty đã thực nộp 553 tỷ đồng thuế vào Ngân sách Nhà nước trong năm 2025, tăng đáng kể so với 258 tỷ đồng năm 2024, phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh gắn với trách nhiệm tài chính rõ ràng, minh bạch. Kết quả này cho thấy Tổng công ty không chỉ chú trọng tối ưu hiệu quả kinh doanh mà còn chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế đúng hạn, đúng quy định, qua đó củng cố uy tín, nâng cao chuẩn mực quản trị doanh nghiệp và thể hiện cam kết trách nhiệm đối với Nhà nước và xã hội trong định hướng phát triển bền vững.
Quy định về thù lao, phụ cấp cho thành viên HĐQT (GRI 2-19, 2-20, 2-21)
Việc xác định và chi trả thù lao cho thành viên HĐQT được quy định rõ trong Điều lệ, Quy chế Quản trị nội
bộ, và được thực hiện theo bộ nguyên tắc quản trị Tổng công ty theo thông lệ tốt VN CG Code – những nguyên
tắc mà PVFCCo đã cam kết áp dụng như sau:
PVFCCo chi trả lương, thù lao, phụ cấp và thưởng cho thành viên HĐQT theo kết quả và hiệu quả kinh
doanh.
Thành viên không chuyên trách hưởng thù lao, thành viên chuyên trách hưởng lương/phụ cấp; tổng mức do
ĐHĐCĐ phê duyệt, việc phân bổ do HĐQT quyết định.
HĐQT được hưởng thưởng theo kết quả kinh doanh, quỹ thưởng do ĐHĐCĐ thông qua.
Các khoản thù lao, lương, thưởng được hạch toán chi phí, công bố riêng trong báo cáo tài chính và báo
cáo ĐHĐCĐ.
Thành viên HĐQT kiêm nhiệm điều hành được hưởng lương theo chức danh; có thể nhận thù lao bổ sung cho
nhiệm vụ ngoài phạm vi thông thường theo quyết định của HĐQT.
Từ năm 2026–2030, chính sách lương thưởng cấp quản trị được điều chỉnh theo hướng tích hợp các KPI liên
quan đến thực hành ESG vào hệ thống đánh giá hiệu quả công việc, làm cơ sở xác định mức lương, thưởng. Việc
này nhằm nâng cao năng lực quản trị ESG của đội ngũ quản lý, đồng thời định hướng trách nhiệm và cam kết
thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của Tổng công ty.
Thu nhập của Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và thù lao của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát được
chi trả trong năm 2025, so sánh với số liệu năm 2024 như sau:
2025 (VND)
2024 (VND)
Hội đồng Quản trị
Ông Nguyễn Xuân Hòa
3.812.481.000
1.034.655.238
Ông Phan Công Thành
3.109.995.500
1.319.774.609
Ông Nguyễn Ngọc Anh
2.337.881.000
881.947.000
Ông Hồ Quyết Thắng
2.358.464.888
1.420.709.988
Bà Võ Thị Thanh Ngọc
1.263.458.909
–
Ông Trịnh Văn Khiêm
1.194.749.091
1.811.569.993
Ông Hoàng Trọng Dũng
–
683.413.306
Ông Dương Trí Hội
–
998.276.101
Ông Lê Cự Tân
–
654.488.819
Ông Louis T.Nguyen
–
77.297.292
Ban Tổng Giám đốc
Ông Phan Công Thành
(*)
(*)
Ông Đào Văn Ngọc
2.410.567.809
1.778.579.032
Bà Trần Thị Phương Thảo
2.212.691.000
1.819.923.721
Ông Tạ Quang Huy
2.157.407.434
1.722.692.238
Ông Võ Ngọc Phương
2.016.045.500
1.650.013.731
Ông Vũ An
1.875.220.500
92.920.455
Ông Cao Trung Kiên
–
1.415.001.469
Bà Lê Thị Thu Hương
–
392.988.321
Ông Lê Văn Quốc Việt
167.734.661
Ban Kiểm soát
Ông Huỳnh Kim Nhân
2.212.691.000
1.819.923.721
Bà Trần Thị Phượng
1.865.943.357
1.148.620.982
Ông Lương Phương
205.956.667
297.153.967
Ông Lê Vinh Văn
196.777.383
Kế toán trưởng
Ông Lê Hồng Quân
1.797.429.500
–
30.830.983.155
21.384.462.027
(*) Trình bày tại phần thù lao, thu nhập của Hội đồng quản trị bên trên do có sự kiêm nhiệm về chức vụ.
Đào tạo, bổ sung kiến thức đối với thành viên HĐQT (GRI 2-17)
Song song với việc hoàn thiện hệ thống quản trị, PVFCCo chú trọng nâng cao năng lực quản trị thông qua các
hoạt động đào tạo, cập nhật kiến thức cho các thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và đội ngũ
quản lý chủ chốt, tập trung vào các chủ đề như quản trị Tổng công ty, ESG, quản trị rủi ro và các xu hướng
quản trị mới.
Tất cả các thành viên HĐQT đều có kinh nghiệm và được đào tạo về Quản trị Tổng công ty tại thời điểm được
bầu và bổ nhiệm.
Trong năm 2025, Tổng công ty đã tổ chức cho các cán bộ là thành viên HĐQT, thành viên BKS, Tổng Giám đốc,
các cán bộ quản lý khác và Thư ký Tổng công ty tham gia và hoàn thành khóa đào tạo tại Trung tâm đào tạo
nghiên cứu khoa học của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Các khóa đào tạo được các cán bộ quản lý cấp cao tham
dự trong năm 2025 bao gồm:
Chứng nhận TV HĐQT tích hợp Quản trị môi trường & Xã hội (DCP–iESG) – DCP33
Chương trình đào tạo “Ứng dụng AI dành cho Lãnh đạo TCT”
Trong năm 2025, nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và sử dụng nguồn lực, PVFCCo đã thông qua và triển khai
Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí gắn với việc thực hiện các mục tiêu quản trị và tăng trưởng
của Tổng công ty. Chương trình được triển khai trong toàn hệ thống, tập trung vào nâng cao kỷ luật tài
chính, tối ưu chi phí, sử dụng hiệu quả các nguồn lực và tăng cường trách nhiệm của các cấp quản lý trong
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ông Nguyễn Xuân Hòa
Chủ tịch HĐQT
Năm sinh: 1972
Năng lực chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Cử nhân Tài chính kế toán.
Kinh nghiệm
03/2024 – nay: Chủ tịch HĐQT Tổng công ty Phân bón & Hóa chất Dầu khí.
07/2021 – 03/2024: Phó Chủ tịch Thường trực HĐQT kiêm TGĐ Công ty Cổ phần PVI.
01/2020 – 07/2021: Phó Chủ tịch HĐQT Thường trực PVI.
03/2019 – 01/2020: Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần PVI
12/2018 – 10/2019: Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN), Thành viên HĐQT PVI.
10/2015 – 12/2018: Thành viên HĐQT Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam.
10/2014 – 10/2015: Thành viên HĐQT Tổng Công ty Khí Việt Nam – CTCP.
11/1994 – 10/2015: Trải qua các chức vụ Phó phòng, Trưởng phòng, Phó Tổng Giám đốc, Tổng Giám đốc, Thành viên HĐQT tại Tổng công ty Khí Việt Nam (PVGas), Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (PVPower), Tổng Công ty Dầu Việt Nam (PVOIL).
Ông Phan Công Thành
Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1974
Năng lực chuyên môn: Thạc sĩ,
Kỹ sư Công nghệ kỹ thuật hóa học.
Kinh nghiệm
12/2024 – nay: Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí – CTCP.
04/2021 – 12/2024: Tổng Giám đốc Tổng Công ty Hóa chất và Dịch vụ Dầu khí – CTCP.
12/2019 – 04/2021: Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Hóa chất và Dịch vụ Dầu khí – CTCP.
Ông Nguyễn Ngọc Anh
Thành viên HĐQT, Chủ nhiệm Ủy ban Quản trị, Rủi ro và Chế độ Chính sách
Năm sinh: 1982
Năng lực chuyên môn: Thạc sĩ
Quản lý xây dựng, Kỹ sư xây dựng cầu đường.
Kinh nghiệm
06/2023 – nay: Thành viên HĐQT Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí – CTCP.
07/2019 – 06/2023: Phó trưởng ban, chuyên viên Ban Kiểm soát nội bộ, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
08/2017 – 07/2019: Chuyên viên Ban Kiểm toán nội bộ, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
Ông Hồ Quyết Thắng
Thành viên độc lập HĐQT, Chủ nhiệm Ủy ban Đầu tư Phát triển và Khoa học Công nghệ
Năm sinh: 1970
Năng lực chuyên môn: Kỹ sư Cơ khí, Cử nhân Kinh tế.
Kinh nghiệm
06/2023 – nay: Thành viên HĐQT Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí – CTCP.
12/2018 – 06/2023: Chủ tịch HĐQT Tổng Công ty Bảo Dưỡng – Sửa chữa Công trình Dầu khí – CTCP.
08/2015 – 12/2018: TGĐ Tổng Công ty Bảo Dưỡng – Sửa chữa Công trình Dầu khí – CTCP.
Bà Võ Thị Thanh Ngọc
Thành viên HĐQT (từ 30/05/2025)Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch và
Kinh doanh
Năm sinh: 1976
Năng lực chuyên môn: Kỹ sư
Công nghệ hóa dầu; Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Thạc sĩ hóa học ứng dụng.
Kinh nghiệm
05/2025 – nay: Thành viên Hội đồng Quản trị, Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí – CTCP.
11/2015 – 05/2025: Thành viên Hội đồng Quản trị, Tổng Công ty Khí Việt Nam – CTCP.
11/2010 – 10/2015: Phó Tổng Giám đốc, Công ty Liên doanh Lọc Hóa dầu Nghi Sơn.
01/2008 – 11/2010: Phó Trưởng Ban Chế biến Dầu khí, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
07/2007 – 12/2007: Chuyên viên, Ban Chế biến Dầu khí, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
08/2006 – 06/2007: Điều phối viên, Trường Sơn JOC, Công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí (PVEP).
11/2002 – 07/2006: Chuyên viên, Phòng Thương mại, Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí (PTSC).
07/1997 – 10/2002: Giáo viên, Trường Đào tạo Nhân lực Dầu khí (PVTMC).
Ông Trịnh Văn Khiêm
Thành viên HĐQT (đến 30/5/2025), Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch và
Kinh doanh
Năm sinh: 1973
Năng lực chuyên môn: Cử nhân
Quản trị kinh doanh.
Kinh nghiệm
Từ tháng 6/2020 đến tháng 5/2025: Thành viên HĐQT Tổng công ty Phân bón & Hóa chất Dầu khí.
Từ tháng 01/2016 đến tháng 06/2020: Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí Tây Nam Bộ.
Từ tháng 07/2013 đến tháng 01/2016: Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí Đông Nam Bộ.
Từ tháng 02/2011 đến tháng 07/2013: Giám đốc Công ty cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí Đông Nam Bộ.
Quản trị phát triển bền vững và đóng góp cho nền kinh tế
(GRI 201-1, 203-2)
Năm 2025 tiếp tục ghi nhận nhiều biến động của môi trường kinh doanh trong và ngoài nước, đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực quản trị, điều hành nhằm duy trì tăng trưởng ổn định và hiệu quả trong dài hạn. Trong bối cảnh đó, Đảng ủy và Ban Lãnh đạo Tổng công ty đã chủ động tăng cường vai trò quản trị chiến lược, điều hành linh hoạt hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời củng cố nền tảng tài chính nhằm đảm bảo khả năng thích ứng, khả năng chống chịu và phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Trong công tác quản trị phát triển bền vững và đóng góp cho nền kinh tế, Tổng công ty thực hiện điều hành
trên cơ sở một số nguyên tắc xuyên suốt, bao gồm: bảo đảm tăng trưởng kinh tế ổn định gắn với tuân thủ pháp
luật và trách nhiệm dài hạn; thận trọng trong đánh giá và triển khai các dự án đầu tư trọng điểm; tăng cường
nhận diện, quản lý các rủi ro hiện hữu và rủi ro mới nổi trong toàn chuỗi giá trị; đồng thời chú trọng đổi mới
sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và hiệu quả tài chính.
Các nguyên tắc này tiếp tục được duy trì và cập nhật trong giai đoạn 2025–2026, đóng vai trò là cơ sở để Ban
Lãnh đạo ra quyết định điều hành, phân bổ nguồn lực và xây dựng hệ thống mục tiêu, chỉ số đo lường cho chủ đề
Tăng trưởng bền vững trong dài hạn.
Trên nền tảng năng lực quản trị và điều hành đã được củng cố trong thời gian qua, năm 2025, Tổng công ty tiếp
tục ghi dấu một cột mốc quan trọng trong công tác quản trị phát triển dài hạn với việc hoàn thiện và ban hành
Định hướng chiến lược phát triển bền vững giai đoạn 2026–2030, tầm nhìn đến năm 2050, đồng thời kiện toàn bộ
máy triển khai nhằm nâng cao hiệu quả thực thi các mục tiêu đã đề ra.
Trên cơ sở Định hướng chiến lược này và kết quả rà soát các chủ đề trọng yếu, Tổng công ty đã xây dựng và ban
hành hệ thống mục tiêu và chỉ số đo lường (KPIs) cho chủ đề trọng yếu Tăng trưởng bền vững trong dài hạn, qua
đó cụ thể hóa các định hướng chiến lược thành các mục tiêu định lượng, có thể theo dõi, giám sát và đánh giá
trong quá trình điều hành. Hệ thống mục tiêu và KPIs được giao cho các đơn vị chức năng liên quan chịu trách
nhiệm triển khai và báo cáo định kỳ, góp phần tăng cường kỷ luật quản trị, minh bạch thông tin và hiệu quả ra
quyết định ở các cấp quản lý như sau:
Đảm bảo tăng trưởng tổng doanh thu bình quân giai đoạn 2026–2030 ở mức 14%.
Đảm bảo chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân giai đoạn 2026–2030 tối thiểu 7,64%.
Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học được nghiệm thu / phê duyệt và triển khai trong thực tiễn tối thiểu 4
đề tài mỗi năm.
Trong điều hành sản xuất kinh doanh, Tổng công ty chú trọng:
Triển khai các giải pháp quản trị linh hoạt để thích ứng kịp thời với biến động của thị trường, bảo đảm
duy trì sản xuất ổn định và hiệu quả tài chính.
Tăng cường giám sát thực hiện kế hoạch, đánh giá kết quả định kỳ thông qua các chỉ tiêu quản trị trọng
yếu, qua đó kịp thời điều chỉnh các biện pháp điều hành khi cần thiết.
Gắn kết mục tiêu tăng trưởng với yêu cầu quản trị rủi ro, tuân thủ pháp luật và bảo đảm lợi ích hài hòa
của các bên liên quan.
Nhờ năng lực quản trị và điều hành hiệu quả, năm 2025 ghi nhận nhiều kết quả tích cực trong hoạt động của
Tổng công ty như sau:
Doanh thu hợp nhất đạt trên 17.075 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 1.353 tỷ
đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 1.095 tỷ đồng, vượt kế hoạch, khẳng định hiệu quả sản xuất – kinh
doanh; góp phần duy trì nguồn cung ổn định, giá hợp lý, hỗ trợ nông dân nâng cao năng suất và thu nhập.
Tổng doanh thu hợp nhất
tỷ đồng
Năm 2025, theo Cục Thống kê (Bộ Tài chính), sản lượng lúa Việt Nam đạt 43,54 triệu tấn
(cao nhất trong 04 năm gần đây); trong đó PVFCCo đã góp phần nâng cao năng suất mùa vụ và đảm bảo an ninh
lương thực quốc gia khi tham gia sản xuất trên 889,5 nghìn tấn urê và đạt trên 133,4 nghìn tấn phân NPK để
cung ứng cho ngành nông nghiệp trong nước.
Tổng sản lượng đạt trên
nghìn tấn urê
nghìn tấn NPK
Sản phẩm được phân phối rộng khắp 34 tỉnh, thành (sau sắp xếp đơn vị hành chính ngày
1/7/2025) qua hệ thống đại lý phủ toàn quốc, đảm bảo tiếp cận kịp thời, giá phù hợp, kể cả tại vùng sâu,
vùng xa.
Phân phối rộng khắp
tỉnh, thành trên cả nước
Những kết quả này phản ánh hiệu quả của công tác quản trị phát triển bền vững, cũng như khả năng duy trì hoạt
động ổn định trong môi trường kinh doanh nhiều thách thức.
Song song với hoạt động sản xuất kinh doanh, Tổng công ty không chỉ tạo ra giá trị kinh tế trực tiếp mà còn
mang lại tác động lan tỏa tích cực về mặt xã hội, trong đó nổi bật là việc tạo ra 1.567 việc làm ổn định cho
người lao động, trong đó phần lớn là lao động tại địa phương có nhà máy sản xuất.
Bên cạnh đó, Tổng công ty đặc biệt chú trọng quản trị và tối ưu cấu trúc nguồn vốn nhằm tạo nền tảng tài
chính vững chắc cho tăng trưởng bền vững trong dài hạn. Trong năm 2025, Tổng công ty đã thực hiện chia cổ
phiếu với tỷ lệ 73,72% (phát hành thêm 288,6 triệu cổ phiếu), qua đó nâng vốn điều lệ lên gần 6.800 tỷ đồng.
Việc gia tăng quy mô vốn điều lệ không chỉ củng cố năng lực tài chính, mà còn tạo dư địa cho triển khai các dự
án hóa chất quy mô lớn như H2O2, H2SO4, nitrat amon, carbon black, trong giai đoạn tới, phù hợp với định hướng
phát triển dài hạn của Tổng công ty.
Thông qua các hoạt động quản trị tăng trưởng và điều hành hiệu quả nêu trên, Tổng công ty tiếp tục duy trì
đóng góp tích cực cho nền kinh tế thông qua tạo việc làm ổn định cho người lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
với Ngân sách Nhà nước và mang lại giá trị bền vững cho các cổ đông, qua đó khẳng định vai trò của doanh
nghiệp trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ổn định và dài hạn. Kết quả là năm 2025, PVFCCo đã tạo việc làm
trực tiếp cho 1.567 người lao động, đồng thời duy trì hệ sinh thái kinh doanh với 63 nhà phân phối cấp 1,
4.407 nhà phân phối cấp 2 và 48 đối tác thương mại trong và ngoài nước, qua đó góp phần tạo việc làm gián tiếp
và thúc đẩy phát triển chuỗi giá trị ngành nông nghiệp – phân bón – hóa chất công nghiệp – phụ trợ. Đồng thời,
PVFCCo cũng đã đóng góp 553 tỷ đồng vào ngân sách Nhà nước và thực hiện chi trả cổ tức cho cổ đông với tổng
giá trị 587 tỷ đồng. Bên cạnh đó, Tổng công ty duy trì tiềm lực tài chính vững mạnh với giá trị tiền và tương
đương tiền đạt 1.168 tỷ đồng, tương đương khoảng 10% vốn chủ sở hữu tại thời điểm cuối năm 2025, tạo nền tảng
để bảo đảm khả năng thanh khoản, ổn định hoạt động và triển khai các chiến lược phát triển bền vững trong dài
hạn.
Cơ chế tiếp nhận, xử lý và quản lý khiếu nại (GRI 2-26, 2-25, 418-1)
Trong năm 2025, PVFCCo tiếp tục duy trì và thực hiện thống nhất các quy định hiện hành về tiếp nhận, xử lý và quản lý khiếu nại, tố cáo và phản ánh sai phạm. Theo đó, Quy chế công tác thanh tra và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo vẫn được áp dụng xuyên suốt trên toàn Tổng công ty nhằm đảm bảo các phản ánh được xem xét, xử lý kịp thời, đúng thẩm quyền và minh bạch. Việc triển khai quy trình này góp phần duy trì sự ổn định trong hoạt động, đồng thời củng cố niềm tin của các bên liên quan đối với PVFCCo và các đơn vị thành viên. Công tác tiếp nhận và xử lý trong thực tiễn được thực hiện theo quy trình gồm 4 bước, thống nhất với các năm trước.
Bước
Tiếp nhận và ghi nhận thông tin
Mọi đơn thư, phản ánh được tiếp nhận, ghi chép vào sổ theo dõi và/hoặc cập nhật vào hệ thống quản lý công văn – tài liệu điện tử của PVFCCo để đảm bảo tính lưu trữ và khả năng theo dõi
xuyên suốt.
Bước
Phân loại ban đầu
Phân loại đơn thư theo các tiêu chí như nội dung phản ánh, điều kiện xử lý (đủ điều kiện hay không), thẩm quyền giải quyết (cấp Tổng công ty hay đơn vị trực thuộc), và số lượng người khiếu nại (cá nhân, tập thể…) để chuyển tiếp đến đơn vị đầu mối phù hợp.
Bước
Xử lý và giải quyết
Đơn vị đầu mối có trách nhiệm chủ trì công tác tiếp nhận và xử lý các đơn thư khiếu nại tại Tổng công ty. Các ban chuyên môn và văn phòng liên quan phối hợp cung cấp thông tin, tham gia đánh giá và đề xuất hướng xử lý phù hợp. Kết quả xử lý được tổng hợp và báo cáo Lãnh đạo Tổng công ty để xem xét, quyết định.
Bước
Kiểm tra, giám sát và báo cáo
Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, người đại diện phần vốn tại các Công ty con có trách nhiệm theo dõi, giám sát và định kỳ (mỗi 06 tháng và hàng năm), hoặc đột xuất theo yêu cầu, gửi báo cáo tình hình giải quyết đơn thư về Ban Tổ chức Quản trị nguồn nhân lực. Tổng Giám đốc PVFCCo định kỳ chỉ đạo kiểm tra công tác giải quyết đơn thư; Ban Quản trị nguồn nhân lực có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo lên Chủ tịch HĐQT và đồng thời báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi cần theo quy định pháp luật.
Quản trị chuỗi cung ứng và thông lệ mua sắm có trách nhiệm (GRI 2-6, 204-1, 308, 408, 409, 414, 416)
PVFCCo nhận thức rằng doanh nghiệp sẽ rất khó để theo đuổi các mục tiêu phát triển bền vững nếu các đối tác
trong chuỗi giá trị không phát triển tương xứng, thiếu năng lực tuân thủ và không đảm bảo khả năng cung ứng
ổn định. Bất kỳ rủi ro pháp lý, môi trường hay xã hội nào phát sinh từ phía nhà cung cấp đều có thể ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, uy tín và danh tiếng của Tổng công ty. Do đó, công tác
mua sắm và quản trị chuỗi cung ứng được triển khai thống nhất trên toàn hệ thống, dưới sự giám sát của Ban
Lãnh đạo, nhằm kiểm soát các tác động, rủi ro và cơ hội liên quan đến chuỗi cung ứng trong dài hạn.
Trong quá trình lựa chọn và quản lý nhà cung cấp, Tổng công ty áp dụng các nguyên tắc quản trị xuyên suốt,
bao gồm: yêu cầu nhà cung cấp tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến môi trường, lao
động, an toàn và trách nhiệm xã hội; tích hợp các yêu cầu về môi trường và xã hội vào hồ sơ mời thầu và điều
khoản hợp đồng; thực hiện kiểm tra, rà soát định kỳ hồ sơ pháp lý, kết quả quan trắc môi trường và việc tuân
thủ các cam kết trong suốt thời gian hiệu lực của hợp đồng; đồng thời áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp
đối với các trường hợp không đáp ứng yêu cầu, bao gồm việc loại bỏ khỏi danh sách nhà cung cấp đủ điều kiện
hợp tác lâu dài khi cần thiết.
PVFCCo thể hiện tầm nhìn dài hạn trong phát triển bền vững khi từng bước tích hợp công nghệ vào chuỗi cung
ứng cốt lõi, từ khâu sản xuất, quản lý đến phân phối và tương tác với thị trường. Việc ứng dụng công nghệ
không chỉ nhằm nâng cao hiệu quả vận hành mà còn hướng tới tăng cường minh bạch, truy xuất nguồn gốc và giảm
tác động môi trường trong toàn bộ chuỗi giá trị, qua đó đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và các
bên liên quan về chất lượng, an toàn và phát triển xanh.
Trên cơ sở đó, PVFCCo đã triển khai nhiều sáng kiến cụ thể, tiêu biểu là việc ra mắt các sản phẩm thế hệ
mới như dòng Phú Mỹ Xanh và hệ sinh thái phân bón hữu cơ chất lượng cao, đón đầu xu hướng năng lượng xanh và
nông nghiệp bền vững. Đồng thời, Tổng công ty tích hợp các công nghệ lõi như mã RFID/QR trên bao bì để truy
xuất nguồn gốc sản phẩm và khởi động dự án chuyển đổi số nông nghiệp cùng đối tác Enfarm, góp phần kết nối
công nghệ với sản xuất và tiêu thụ nông nghiệp, nâng cao giá trị gia tăng và tính bền vững của chuỗi cung
ứng.
Song song với việc kiểm soát rủi ro, Tổng công ty chú trọng xây dựng và duy trì các mối quan hệ hợp tác bền
vững với các đối tác chiến lược trong chuỗi cung ứng, qua đó nâng cao tính ổn định, linh hoạt và khả năng
thích ứng của chuỗi giá trị. Trong năm 2025, hoạt động hợp tác quốc tế và mở rộng thị trường tiếp tục được
đẩy mạnh, góp phần đa dạng hóa thị trường đầu ra và tăng cường liên kết trong chuỗi cung ứng. Tổng công ty
đã giao nhận thành công lô hàng xuất khẩu quy mô lớn sang các thị trường tiềm năng, với tổng sản lượng xuất
khẩu đạt 142.458,83 tấn trong năm 2025, điều phối và quản trị chuỗi cung ứng trong bối cảnh thương mại toàn
cầu nhiều biến động.
Bên cạnh đó, việc ký kết thỏa thuận hợp tác với các đối tác trong lĩnh vực hóa dầu – hóa chất tiếp tục mở
ra cơ hội hình thành các chuỗi liên kết quy mô lớn, góp phần tăng cường nguồn cung đầu vào, nâng cao hiệu
quả phối hợp giữa các khâu trong chuỗi giá trị và giảm thiểu rủi ro gián đoạn trong trung
và dài hạn.
Tổng hợp tình hình giao dịch với nhà cung cấp trong năm 2025 của PVFCCo như sau:
Phát sinh giao dịch với 0
nhà cung cấp (năm 2024: 77 nhà cung cấp)
0% nhà cung cấp tuân thủ đầy
đủ các yêu cầu về an toàn, sức khỏe, môi trường
Nguồn cung ứng được đảm bảo 0% từ các nhà cung cấp tại Việt Nam
0trường hợp vi phạm nào liên
quan đến môi trường và xã hội
Thông qua các chính sách, quy trình và hoạt động quản trị nêu trên, PVFCCo hướng tới xây dựng chuỗi cung
ứng minh bạch, có trách nhiệm và có khả năng thích ứng cao, qua đó hỗ trợ hiệu quả cho mục tiêu tăng trưởng
bền vững trong dài hạn, đồng thời đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của thị trường và các bên liên quan đối
với công tác quản trị chuỗi cung ứng của doanh nghiệp.
Trong khuôn khổ Định hướng chiến lược phát triển bền vững giai đoạn 2026–2030, Tổng công ty xác định nâng
cao năng lực quản trị ESG và quản lý chuỗi giá trị bền vững là một trong những sáng kiến trọng tâm, nhằm
từng bước hoàn thiện chính sách, quy trình và công cụ quản trị chuỗi cung ứng, tăng cường năng lực nhận
diện, giám sát và quản lý rủi ro trong toàn bộ chuỗi giá trị, qua đó nâng cao tính minh bạch, khả năng thích
ứng và hiệu quả vận hành của chuỗi cung ứng, góp phần hỗ trợ mục tiêu tăng trưởng bền vững trong dài hạn.
Ngày 29/7/2025, PVFCCo – Phú Mỹ chính thức giới thiệu dòng sản phẩm Hữu cơ Phú Mỹ Organic. Sản phẩm Hữu
cơ Phú Mỹ Organic 60 đã có mặt trên thị trường vào Quý 2/2025, các sản phẩm còn lại với hàm lượng hữu cơ
từ 65 OM đến 80 OM sẽ tiếp tục xuất hiện trong thời gian tới, đánh dấu bước phát triển chiến lược trong
hành trình xây dựng một nền nông nghiệp bền vững, hiệu quả và thân thiện với môi trường.
Phân bón Hữu cơ Phú Mỹ Organic được sản xuất hoàn toàn từ phân gà lên men theo công nghệ Nhật Bản tiên
tiến, chứa đến 60% - 80% hàm lượng hữu cơ cùng tỷ lệ dinh dưỡng cân đối (3% đạm, 2% lân, 2% kali).
Đặc biệt, sản phẩm có hàm lượng cadimi cực thấp, an toàn tuyệt đối cho cây trồng và thân thiện với môi
trường. Với quy cách đóng gói tiện lợi 15kg, Hữu cơ Phú Mỹ giúp người nông dân dễ dàng vận chuyển và sử
dụng hiệu quả trên mọi điều kiện canh tác.
Trước đó, PVFCCo – Phú Mỹ đã giới thiệu đến thị trường sản phẩm NPK Phú Mỹ 15-15-15+5S+TE SOP, một giải
pháp dinh dưỡng tiên tiến, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững ngành nông nghiệp Việt Nam. Sản phẩm sử
dụng hoàn toàn Kali Sulphate cao cấp (Kali trắng - SOP), không chứa clo, rất phù hợp với những cây trồng
nhạy cảm với clo như sầu riêng, giúp tăng cường hấp thu dinh dưỡng, nâng cao chất lượng nông sản và ngăn
ngừa hiệu quả tình trạng sượng trái.
Tháng 6/2025, sản phẩm hóa chất DEF - Phú Mỹ Xanh chính thức được đưa ra thị trường. Sản phẩm đóng gói
trong các can/bình 10 - 20 lít hoặc bơm từ các trụ bơm chuyên dụng DEF - Phú Mỹ Xanh, sử dụng bằng cách đổ
trực tiếp vào bình chứa dung dịch DEF trang bị trên xe, với lượng sử dụng trung bình 800km/lít. Sản phẩm
có thời hạn sử dụng tối thiểu 12 tháng, giá bán cạnh tranh, phù hợp với điều kiện vận hành thực tế của
doanh nghiệp và người tiêu dùng Việt Nam. Trong tháng 6/2025, PVFCCo - Phú Mỹ đã ký hợp tác với Tổng công
ty Dầu Việt Nam (PVOIL) để phân phối sản phẩm DEF - Phú Mỹ Xanh tại hệ thống cửa hàng xăng dầu của PVOIL
trên toàn quốc.
Sáng kiến tiêu biểu năm 2025: PVFCCo tiếp tục thúc đẩy phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật và tối ưu vận
hành trên toàn Tổng công ty, qua đó mang lại giá trị làm lợi đáng kể cho doanh nghiệp, người lao động và
khách hàng. Tổng giá trị làm lợi từ các sáng kiến được công nhận đạt trên 100 tỷ đồng. Các sáng kiến nổi bật
bao gồm: nghiên cứu giải pháp kỹ thuật đa dạng hóa nhà cung cấp dịch vụ sửa chữa rotor máy nén xưởng NH3,
giúp giảm phụ thuộc vào nhà cung cấp độc quyền và mang lại giá trị làm lợi khoảng 40,6 tỷ đồng; hợp nhất
dịch vụ đóng bao, bốc xếp và vận chuyển tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ nhằm tối ưu chi phí và nâng cao hiệu quả vận
hành với giá trị làm lợi khoảng 12,3 tỷ đồng; nghiên cứu giải pháp chống độc quyền trong phục hồi sửa chữa
Dry Gas Seal cho máy nén ly tâm xưởng NH3, tiết giảm khoảng 10 tỷ đồng chi phí thuê dịch vụ kỹ thuật nước
ngoài.
Nguyên tắc của Quản trị rủi ro
(GRI 2-12, 2-13, 2-14 2-23, 2-24, 3-3)
Quản trị rủi ro doanh nghiệp phải gắn liền với mục tiêu chiến lược và thực hiện trên mọi lĩnh vực hoạt
động của TCT nhằm đạt các mục tiêu bảo toàn và phát triển vốn, phát triển bền vững, tuân thủ pháp luật,
nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu suất hoạt động.
Quản trị rủi ro doanh nghiệp phải được xây dựng toàn diện và có cấu trúc để quản trị rủi ro ở tất cả các
cấp của TCT, hỗ trợ cấp lãnh đạo trong việc ra quyết định.
Cần cân đối giữa chi phí và lợi ích trong quản trị rủi ro doanh nghiệp, ưu tiên quản lý các rủi ro trọng
yếu có ảnh hưởng lớn đến mục tiêu chiến lược và hoạt động SXKD của TCT.
Chấp nhận rủi ro phải dựa trên khẩu vị rủi ro đã được HĐQT phê duyệt, các quyết định ứng phó rủi ro phải
tuân theo phân cấp của TCT và đảm bảo tính độc lập, khách quan.
Xây dựng văn hóa và thực hiện quản trị rủi ro là trách nhiệm chung của toàn thể cán bộ, công nhân viên
của TCT, thông qua việc nâng cao nhận thức, cập nhật kiến thức và quản trị rủi ro trong phạm vi trách
nhiệm.
Hệ thống cơ sở dữ liệu là nền tảng cơ bản để thực hiện hoạt động quản trị rủi ro, do đó, việc xây dựng
cơ sở dữ liệu rủi ro đóng vai trò quan trọng trong quá trình này.
Thông tin rủi ro phải được truyền thông rộng rãi và xuyên suốt ở tất cả các cấp tại TCT theo phạm vi
quản lý và được báo cáo kịp thời, chính xác cho cấp lãnh đạo.
Quản trị rủi ro doanh nghiệp phải được cải tiến liên tục thông qua việc học hỏi từ kinh nghiệm thực
hiện, đồng thời điều chỉnh để thích ứng với những thay đổi trong bối cảnh nội bộ, bên ngoài và các mục
tiêu chiến lược.
Hồ sơ rủi ro trong năm 2025
Hồ sơ rủi ro của Tổng công ty được xây dựng trên cơ sở phân tích nguyên nhân cốt lõi, đánh giá hiệu quả của
các biện pháp kiểm soát hiện hữu, đề xuất chiến lược và hành động ứng phó phù hợp; đồng thời xác định rõ đơn
vị chịu trách nhiệm thực hiện và thời hạn triển khai, bảo đảm tính khả thi và hiệu quả trong quản lý rủi ro.
Nhóm hoạt động
Tên rủi ro
Mức độ ảnh hưởng và khả năng xảy ra
Mức độ rủi ro
Biện pháp quản lý rủi ro
Đầu tư & Phát triển
Rủi ro trong việc lựa chọn, ra quyết định, và quản trị thay đổi danh mục đầu tư ảnh hưởng đến tiến
độ và hiệu quả đầu tư.
Mức độ ảnh hưởng: 5
Khả năng xảy ra: 4
20 – Rất cao
Đề xuất nghiên cứu đào tạo chuyên sâu cho nhân sự liên quan đến công tác phụ trách đầu tư các khóa
học về chiến lược đầu tư, ngành, sản phẩm, xu hướng công nghệ.
Rủi ro liên quan đến dự báo về thị trường không chính xác ảnh hưởng đến chiến lược, kế hoạch kinh
doanh.
Mức độ ảnh hưởng: 2
Khả năng xảy ra: 2
4 – Trung bình
1. Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu để phân tích hồi quy và đo lường tỷ lệ chính xác của dự
báo.
2. Thực hiện đào tạo chuyên sâu đối với các nhân sự phụ trách dự báo.
Vận hành Tổng công ty
Rủi ro các nguồn cung cấp khí đầu vào, điện, nước không ổn định/thiếu hụt để sản xuất.
Mức độ ảnh hưởng: 5
Khả năng xảy ra: 1
5 – Rủi ro thiên nga đen
Mua khí từ nguồn khác thay thế cho phần thiếu hụt trong trường hợp nguồn cung cấp khí hiện tại bị
gián đoạn.
Rủi ro giảm giá hàng tồn kho.
Mức độ ảnh hưởng: 2
Khả năng xảy ra: 3
6 – Trung bình
Không áp dụng.
Rủi ro dừng máy, giảm tải công suất ngoài kế hoạch dài ngày (vượt số ngày dừng máy đã dự kiến) do
sự cố công nghệ, hư hỏng máy móc thiết bị dẫn đến mất sản lượng.
Mức độ ảnh hưởng: 5
Khả năng xảy ra: 1
5 – Rủi ro thiên nga đen
1. Nâng cấp/bổ sung các phần mềm hỗ trợ công tác kiểm tra, dự báo về tình trạng máy
móc thiết bị, từ đó xây dựng chiến lược bảo trì phòng ngừa.
2. Xây dựng kế hoạch đánh giá, cải tạo sửa chữa nâng cấp và thay thế thiết bị cũ/lỗi
thời.
3. Đánh giá tổng thể tình trạng thiết bị sau 20 năm vận hành.
4. Tái đánh giá Hazop toàn Nhà máy.
Rủi ro rò rỉ khí cháy nổ và cháy nổ trong quá trình sản xuất, lưu kho và xuất hàng gây ra hậu quả
nghiêm trọng.
Mức độ ảnh hưởng: 5
Khả năng xảy ra: 1
5 – Rủi ro thiên nga đen
1. Nâng cấp/bổ sung các phần mềm hỗ trợ công tác kiểm tra, dự báo về tình trạng máy
móc thiết bị, từ đó xây dựng chiến lược bảo trì phòng ngừa.
2. Xây dựng kế hoạch đánh giá, cải tạo sửa chữa nâng cấp và thay thế thiết bị cũ/lỗi
thời.
3. Đánh giá tổng thể tình trạng thiết bị sau 20 năm vận hành.
4. Áp dụng hệ thống quản lý an toàn công nghệ (PSM).
Rủi ro phát thải (khí thải, nước thải), tràn đổ hóa chất, trong quá trình sản xuất, lưu kho gây
ảnh hưởng lớn đến môi trường.
Mức độ ảnh hưởng: 2
Khả năng xảy ra: 1
2 – Thấp
Không áp dụng.
Rủi ro sản phẩm mang thương hiệu Phú Mỹ không đạt chất lượng theo tiêu chuẩn nội bộ.
Mức độ ảnh hưởng: 2
Khả năng xảy ra: 3
6 – Trung bình
Tìm hiểu, nghiên cứu thị trường nguyên vật liệu đầu vào để đưa ra các giải pháp mua sắm đáp ứng
tiêu chuẩn nội bộ về chất lượng sản phẩm.
Bán hàng, tiếp thị & truyền thông
Rủi ro các sự cố xảy ra không được xử lý kịp thời dẫn đến khủng hoảng truyền thông gây tổn hại về
uy tín, thương hiệu của
Tổng công ty.
Mức độ ảnh hưởng: 1
Khả năng xảy ra: 3
3 – Trung bình
1. Thực hiện xây dựng và tập huấn cho nhân sự Tổng công ty về kỹ năng trả lời báo
chí, truyền thông.
2. Tập huấn cho nhân sự sản xuất, nhân sự có tiếp xúc với khách hàng về đặc tính sản
phẩm để đưa ra cảnh báo sớm các khiếu nại của khách hàng có thể có về sản phẩm.
Quản lý nguồn lực / Nội chính
Rủi ro chiến lược chuyển đổi số không được cập nhật kịp thời và chậm triển khai dẫn đến mất cơ hội ứng dụng công nghệ trong quản trị điều hành.
Mức độ ảnh hưởng: 4
Khả năng xảy ra: 3
12 – Cao
1. Đề xuất mua sắm công cụ quản lý dự án JIRA.
2. Xây dựng lộ trình đào tạo cho lãnh đạo, end–user và truyền thông đối nội về công tác chuyển đổi số.
Rủi ro tấn công mạng làm mất, lộ lọt dữ liệu và gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh.
Mức độ ảnh hưởng: 4
Khả năng xảy ra: 3
12 – Cao
Đào tạo end–user, đồng thời xây dựng các kịch bản kiểm tra end–user.
Quản lý tài chính kế toán
Rủi ro biến động tỷ giá làm phát sinh tăng chi phí so với kế hoạch sản xuất kinh doanh được phê
duyệt.
Mức độ ảnh hưởng: 4
Khả năng xảy ra: 4
16 – Rất cao
Nghiên cứu giải pháp sử dụng các công cụ phái sinh trong thời gian hành lang pháp lý về việc này
được hoàn thiện.
Rủi ro công nợ phải thu khó đòi với khách hàng.
Mức độ ảnh hưởng: 3
Khả năng xảy ra: 1
3 – Trung bình
Đánh giá tình hình tài chính khách hàng để xây dựng hạn mức cấp tín dụng cho khách hàng.
Trong bối cảnh môi trường kinh tế vẫn tiềm ẩn nhiều yếu tố bất định, đồng thời các thách thức liên quan đến
địa chính trị, môi trường và xã hội ngày càng gia tăng, PVFCCo xác định việc quản trị hiệu quả các rủi ro
phát triển bền vững là yêu cầu thiết yếu trong toàn bộ quá trình vận hành và điều hành doanh nghiệp. Ban
Lãnh đạo Tổng công ty nhận thức rằng các rủi ro ESG, nếu không được kiểm soát kịp thời, có thể tạo ra những
tác động đáng kể đến hoạt động sản xuất kinh doanh, năng lực cạnh tranh, uy tín doanh nghiệp cũng như khả
năng duy trì tăng trưởng ổn định và dài hạn.
Xuất phát từ nhận thức đó, PVFCCo chủ động rà soát, hoàn thiện khung chính sách và các quy trình quản lý
rủi ro theo hướng đồng bộ và linh hoạt hơn, qua đó nâng cao năng lực dự báo, phòng ngừa và ứng phó với các
rủi ro phát sinh, đồng thời tận dụng các cơ hội mới trong quá trình chuyển đổi sang mô hình kinh tế xanh,
phát thải thấp. Việc kiên định thực hiện công tác quản trị rủi ro trong suốt quá trình hình thành và phát
triển đã góp phần giúp PVFCCo duy trì hoạt động an toàn, không ghi nhận các sự cố nghiêm trọng gây ảnh hưởng
tiêu cực đến môi trường và xã hội trong hơn 20 năm qua.
Trong năm 2025, công tác nhận diện, đánh giá và kiểm soát các rủi ro liên quan đến phát triển bền vững tiếp
tục được lồng ghép vào hệ thống quản lý rủi ro tổng thể của Tổng công ty, phù hợp với các thông lệ và tiêu
chuẩn quốc tế đang được áp dụng. Các rủi ro ESG được xem xét định kỳ thông qua việc vận hành các hệ thống
quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 14001, ISO 45001 và Quy trình Kiểm soát rủi ro về chất lượng, an toàn
và môi trường (A-002).
Trên cơ sở các rủi ro đã được nhận diện và đánh giá, các phòng ban và đơn vị chức năng liên quan xây dựng,
triển khai các biện pháp kiểm soát và phương án ứng phó phù hợp với khung quản trị rủi ro chung của Tổng
công ty, nhằm hạn chế tối đa các tác động bất lợi và bảo đảm việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững
theo kế hoạch. Công tác theo dõi các chỉ số cảnh báo rủi ro trọng yếu (KRI) và báo cáo tình hình quản lý rủi
ro ESG được thực hiện định kỳ, đồng thời là nội dung được thảo luận trong các cuộc họp điều hành với Ban
Lãnh đạo PVFCCo.
Bên cạnh đó, nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro ở cấp vận hành, PVFCCo đã đầu tư và đưa vào sử dụng các
công cụ hỗ trợ quản lý hiện đại như hệ thống quản lý an toàn công nghệ (PSM) và hệ thống thông tin quản lý
sản xuất (PMIS), phục vụ công tác theo dõi, giám sát các sự cố an toàn và thời gian gián đoạn sản xuất tại
Nhà máy Đạm Phú Mỹ. Song song với đó, Tổng công ty tiếp tục triển khai các chương trình đào tạo nội bộ về
nhận diện, đánh giá và kiểm soát rủi ro cho người lao động, đồng thời khuyến khích các đơn vị chủ động rà
soát, cải tiến quy trình quản lý rủi ro tại cấp cơ sở và đóng góp ý kiến hoàn thiện hệ thống tiêu chí, thông
số rủi ro.
Danh mục các Rủi ro ESG chính
PVFCCo đã nhận diện và quản lý danh mục các rủi ro liên quan đến phát triển bền vững kèm theo các biện pháp
giám sát, kiểm soát tương ứng như sau:
Nhóm
Rủi ro
Biện pháp giám sát và kiểm soát chính
Rủi ro chiến lược
Rủi ro từ hành vi người tiêu dùng
Tổ chức các chương trình truyền thông về canh tác nông nghiệp bền vững cho người nông dân.
Duy trì đường dây nóng và đội ngũ cán bộ thị trường sẵn sàng cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ
kỹ thuật cho người nông dân trong quá trình sử dụng sản phẩm phân bón Phú Mỹ.
Rủi ro chuyển đổi liên quan đến công nghệ sản xuất, quy định pháp luật, chính sách của Chính phủ,
thị hiếu của người tiêu dùng đối với các sản phẩm xanh và sạch hơn,…
Theo dõi và phân tích thường xuyên các xu hướng thị trường, áp dụng CBAM chính sách và công
nghệ ảnh hưởng đến ngành phân bón.
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới xanh và sạch hơn phù hợp xu hướng
thị trường toàn cầu và định hướng chiến lược của
Chính phủ.
Rủi ro liên quan đến chuỗi cung ứng như nguồn cung nguyên liệu bị thiếu hụt trong nước và/hoặc bị
gián đoạn do căng thẳng địa chính trị tại một số khu vực quan trọng trên thế giới, giá khí tăng,…
Đàm phán lộ trình biến động giá với nhà cung cấp theo ước tính đối với từng kịch bản khác
nhau.
Theo dõi chặt chẽ tình hình thị trường nguyên liệu đầu vào để kịp thời dự báo biến động giá và
nguy cơ gián đoạn nguồn cung.
Đa dạng hóa nhà cung cấp trong và ngoài nước kết hợp xây dựng kế hoạch dự phòng, nghiên cứu
giải pháp thay thế nguyên liệu nhằm đảm bảo ổn định sản xuất.
Theo dõi sát sao tiến độ giao hàng và cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng đã ký
kết với nhà
cung cấp.
Rủi ro hoạt động
Rủi ro chất lượng sản phẩm
Chú trọng vào việc thúc đẩy các sáng kiến cải tiến sản phẩm để nâng cao chất lượng sản phẩm
đạt tiêu chuẩn quốc tế.
Rủi ro hỏa hoạn
Lắp đặt hệ thống và bố trí trang thiết bị phòng cháy chữa cháy đảm bảo tiêu chuẩn theo quy
định pháp luật hiện hành.
Xây dựng kế hoạch và triển khai diễn tập định kỳ phương án phòng cháy chữa cháy đã được cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Tổ chức đào tạo định kỳ cho các CBCNV về an toàn, phòng cháy chữa cháy.
Rủi ro liên quan đến biến đổi khí hậu
Xây dựng kế hoạch ứng phó với các sự kiện thời tiết khắc nghiệt như mưa bão, giông lốc,…
Nghiên cứu và triển khai các sáng kiến, giải pháp giảm phát thải khí nhà kính để góp phần giảm
thiểu tác động của biến đổi khí hậu.
Rủi ro an toàn lao động và bệnh nghề nghiệp
Bảo dưỡng / kiểm tra dây chuyền, máy móc thiết bị định kỳ.
Duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh theo tiêu chuẩn ISO 45001.
Đào tạo thường xuyên về an toàn vệ sinh lao động cho CBCNV và xây dựng, diễn tập các phương án
ứng phó khẩn cấp.
Thúc đẩy văn hóa sản xuất an toàn trong doanh nghiệp.
Rủi ro chảy máu chất xám (cán bộ / chuyên gia kỹ thuật chuyên môn tốt và dày dạn kinh nghiệm)
Nghiên cứu thị trường và điều chỉnh, cập nhật chính sách lương thưởng đảm bảo tính cạnh tranh
trên thị trường.
Cải cách cơ cấu lương thưởng và chế độ đãi ngộ phù hợp với quy định pháp luật của Nhà nước,
định hướng của Tập đoàn mẹ, mục tiêu chiến lược của PVFCCo và nhu cầu của các CBCNV.
Rủi ro gian lận và
tham nhũng
Xây dựng và triển khai chính sách / kế hoạch phòng chống tham nhũng.
Thường xuyên rà soát và đánh giá hiệu quả thực thi hệ thống kiểm soát nội bộ để có điều chỉnh
kịp thời.
Rủi ro tài chính
Rủi ro thuế
Chủ động cập nhật các quy định pháp luật liên quan đến thuế và tương tác thường xuyên với cơ
quan thuế quản lý để được hỗ trợ giải đáp vướng mắc khi áp dụng các chính sách thuế mới ban
hành.
Lập và nộp các báo cáo thuế theo quy định pháp luật hiện hành, đóng góp đầy đủ và đúng hạn vào
Ngân sách Nhà nước.
Rủi ro tuân thủ
Rủi ro tuân thủ quy định pháp luật
Lập và nộp các báo cáo theo quy định pháp luật đúng hạn, đầy đủ, chính xác.
Chủ động theo dõi và cập nhật các văn bản quy định pháp luật mới / dự kiến ban hành để điều
chỉnh kịp thời các quy trình vận hành, hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi.
Rủi ro trách nhiệm môi trường (ví dụ: sự cố tại hệ thống xử lý nước thải / khí thải,…)
Thiết kế và lắp đặt các hệ thống, máy móc thiết bị quan trắc tự động.
Thực hiện công tác quan trắc và báo cáo môi trường định kỳ theo quy định.
Thường xuyên theo dõi quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải, khí thải; công tác quản lý
chất thải rắn, chất thải nguy hại và xây dựng, diễn tập định kỳ kế hoạch ứng phó sự cố môi
trường.
Cấu trúc tổ chức Quản trị rủi ro tại PVFCCo (GRI 2-13, 201-2)
PVFCCo áp dụng mô hình Ba tuyến phòng thủ nhằm hỗ trợ Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc trong việc giám
sát và vận hành hoạt động quản trị rủi ro doanh nghiệp. Mô hình này bảo đảm phân định rõ vai trò, trách
nhiệm giữa các tuyến quản lý, qua đó tăng cường hiệu lực giám sát và kiểm soát rủi ro trên phạm vi toàn Tổng
công ty.
Quy trình QTRR tích hợp vào hoạt động (GRI 2-12, 2-13, 2-14, 3-3)
Quy trình Quản trị rủi ro tích hợp vào hoạt động được xây dựng nhằm lồng ghép công tác nhận diện, đánh giá
và kiểm soát rủi ro vào các quy trình vận hành và ra quyết định trọng yếu của Tổng công ty. Thông qua việc
triển khai QTRR một cách xuyên suốt, có hệ thống và phù hợp với đặc thù hoạt động, Tổng công ty hướng tới
việc chủ động phòng ngừa các rủi ro trọng yếu, tận dụng cơ hội, bảo đảm an toàn tài sản, hiệu quả hoạt động
và khả năng đạt được các mục tiêu chiến lược, phát triển bền vững. Quy trình này bao gồm các bước cụ thể
được thực hiện định kỳ và liên tục cải tiến, tạo cơ sở cho việc theo dõi, báo cáo rủi ro kịp thời, minh bạch
và hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản trị ở các cấp.
Bước
NHẬN DIỆN RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
Nhận diện rủi ro trong hoạt động
Nội dung thực hiện: hoạt động nhận diện rủi ro mới phát sinh được thực hiện khi:
Các cá nhân được phân công hoặc các Ban/Văn phòng/Đơn vị trực thuộc thường xuyên rà soát và nhận diện những rủi ro phát sinh trong các quá trình hoạt động thực tế của mình hoặc, có thể phối hợp với các bên liên quan khác để nhận diện các rủi ro có thể xảy ra.
Nhận diện rủi ro liên quan đến từng sự kiện rủi ro cụ thể. Nguyên tắc quản trị rủi ro tích hợp là cần nhận diện và đánh giá rủi ro trong tất cả các hoạt động phát sinh. Tuy nhiên, khi áp dụng thực tế các Ban/Văn phòng/Đơn vị trực thuộc cần linh hoạt để triển khai và cân bằng giữa thời gian cần phải hoàn thành công việc với thời gian đánh giá rủi ro và mức độ quan trọng, cấp thiết của các hoạt động vận hành để tránh làm chậm hoạt động sản xuất kinh doanh. Ban/Văn phòng/Đơn vị trực thuộc sẽ quyết định việc có thực hiện đánh giá rủi ro theo Quy trình này hay không tùy theo tình huống cụ thể khi phát sinh.
Yêu cầu
Các Ban/Văn phòng/Đơn vị trực thuộc phối hợp với Ban PCTT để kiểm tra, đặt mã theo Hướng dẫn đánh mã rủi ro tại Quy trình này.
Ban PCTT tập hợp và theo dõi danh mục rủi ro của toàn TCT.
Bước
Rà soát/phê duyệt
Phân tích, đánh giá rủi ro, kiểm soát hiện tại và đề xuất rủi ro cấp TCT
(nếu cần)
Nội dung thực hiện: Các Ban/Văn phòng/Đơn vị trực thuộc tiến hành phân tích, đánh
giá rủi ro, đề xuất hành động ứng phó theo biểu mẫu BM06– Biểu mẫu đánh giá rủi ro nhanh và đề
xuất rủi ro cấp Tổng công ty.
Yêu cầu: Báo cáo nhận diện, đánh giá rủi ro mới phát sinh được các đơn vị thực hiện trong
vòng 03 ngày kể từ khi nhận diện được rủi ro.
Rà soát/Phê duyệt:
Nội dung thực hiện: Lãnh đạo phụ trách xem xét rủi ro và các giải pháp ứng phó
đề xuất của Ban/Văn phòng/Đơn vị trực thuộc nhằm:
Trong trường hợp rủi ro không gắn với một sự kiện cụ thể mà là một rủi ro mang
tính hệ thống (rủi ro mới nổi) đang có nguy cơ xảy ra với PVFCCo thì việc phê duyệt
các giải pháp ứng phó là cần thiết.
Yêu cầu
Lãnh đạo phụ trách đánh giá xem rủi ro liên quan đến hoạt động có trọng yếu cần phải
chuyển lên cấp TCT hay không để tham vấn và xin ý kiến của Tổng Giám đốc (hoặc xin ý
kiến HĐQT đối với Ban KTNB, Ban Tổng hợp) trước khi xin ý kiến chỉ đạo cấp HĐQT.
TGĐ là người rà soát và phê duyệt sau cùng đối với tất cả thông tin về rủi ro trước khi
trình/báo cáo cho HĐQT để phê duyệt cho rủi ro cấp Tổng công ty.
Các quyết định liên quan phải phù hợp với Khẩu vị rủi ro, Mức độ chấp nhận rủi ro
đã được HĐQT phê duyệt. Trong tình huống đi ngược lại với Khẩu vị rủi ro và Mức độ
chấp nhận rủi ro mà Tổng công ty vẫn muốn thực hiện thì HĐQT sẽ cần có quyết định
điều chỉnh phù hợp liên quan đến Khẩu vị rủi ro và Mức độ chấp nhận rủi ro đã phê
duyệt.
Bước
Triển khai hành động ứng phó
Triển khai hành động ứng phó theo phương án đã phê duyệt
Nội dung thực hiện: Các Ban/Văn phòng/Đơn vị trực thuộc thực hiện hành động ứng phó theo kế hoạch đã được phê duyệt.
Đối với các rủi ro gắn liền với sự kiện cụ thể: tích hợp thông tin về việc triển khai hành động ứng phó rủi ro trong các văn bản vận hành liên quan để hỗ trợ việc điều hành và ra quyết định.
Cập nhật HSRR và chỉ số KRI để quản trị cho rủi ro mới phát sinh hàng quý theo Quy trình QTRR cấp Ban/Văn phòng/Đơn vị trực thuộc
Nội dung thực hiện: Đơn vị cập nhật các rủi ro mới nổi vào Hồ sơ rủi ro của Ban/Văn phòng/Đơn vị trực thuộc và/hoặc sự thay đổi về mức độ trọng yếu của các rủi ro đã nhận diện.
Các Ban/Văn phòng/Đơn vị trực thuộc tiếp tục theo dõi các rủi ro theo Báo cáo Hồ sơ rủi ro cấp Ban/Văn phòng/Đơn vị trực thuộc.
Bước
Tiếp nhận thông tin HSRR
Tiếp nhận thông tin HSRR để phục vụ công tác báo cáo
Ban PCTT thực hiện tiếp nhận Hồ sơ rủi ro cập nhật từ các Ban/Văn phòng/Đơn vị trực thuộc để nắm tình hình và phục vụ công tác tổng hợp, báo cáo chung về rủi ro.
Các rủi ro cấp Ban/Văn phòng/Đơn vị trực thuộc được HĐQT phê duyệt đưa lên rủi ro cấp Tổng công ty sẽ được Ban PCTT tổng hợp bổ sung trong Báo cáo Hồ sơ rủi ro cấp Tổng công ty.
Hệ thống chính sách, quy trình và công cụ quản trị rủi ro (GRI 2-23, 2-24)
Trong năm 2025, PVFCCo đã ban hành và triển khai đồng bộ hệ thống tài liệu quản trị rủi ro doanh nghiệp,
bao gồm:
Quy chế Quản trị rủi ro doanh nghiệp;
Tuyên ngôn về Khẩu vị rủi ro và Mức độ chấp nhận rủi ro;
Thước đo rủi ro;
Quy trình Quản trị rủi ro doanh nghiệp;
Hồ sơ rủi ro cấp Tổng công ty;
Hồ sơ rủi ro cấp đơn vị trực thuộc (gồm 16 ban/văn phòng/chi nhánh);
Bộ chỉ số rủi ro chính (“KRI”);
Báo cáo định kỳ về Quản trị rủi ro cấp Tổng công ty và cấp ban/ văn phòng/ đơn vị trực thuộc;
Các tài liệu khác có liên quan.
Việc ban hành và triển khai đồng bộ hệ thống tài liệu quản trị rủi ro doanh nghiệp từ quý III/2025 đã giúp
Tổng công ty PVFCCo thiết lập khuôn khổ quản trị rủi ro thống nhất, bài bản và phù hợp với thông lệ tốt. Các
tài liệu này góp phần nâng cao năng lực nhận diện, đánh giá, theo dõi và kiểm soát rủi ro trên toàn Tổng
công ty; làm rõ khẩu vị và mức độ chấp nhận rủi ro trong quá trình ra quyết định; đồng thời tăng cường tính
chủ động, minh bạch và nhất quán trong công tác quản trị rủi ro từ cấp Tổng công ty đến các đơn vị trực
thuộc. Qua đó, PVFCCo từng bước củng cố nền tảng quản trị doanh nghiệp, hỗ trợ thực hiện hiệu quả các mục
tiêu chiến lược và phát triển bền vững.