Quản lý hiệu quả sử dụng và chuyển đổi năng lượng (GRI 302)
Điểm sáng nổi bật nhất là cường độ
sử
dụng năng lượng trên một tấn sản phẩm sản xuất đạt 7,68 GJ/tấn
đang được PVFCCo cố gắng cải thiện liên tục với mức giảm 11,2% so với năm 2023. Điều này minh chứng
cho
cam kết của PVFCCo trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và đóng góp vào lộ trình giảm
phát
thải khí nhà kính.
Bám sát các yêu cầu về kiểm kê, quản lý và xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo quy
định tại Nghị định số 06/2022/NĐ–CP, đồng thời cụ thể hóa định hướng phát thải ròng bằng “0” đến năm
2050 của Việt Nam đã được công bố tại COP26 cũng như chiến lược phát triển bền vững của Tập đoàn mẹ,
PVFCCo đã từng bước xây dựng nền tảng quản lý phát thải khí nhà kính một cách bài bản và có hệ thống.
Công tác kiểm kê khí nhà kính tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ được triển khai từ năm 2022, làm cơ sở để xác
định mức phát thải cơ sở và xây dựng lộ trình hành động trong trung và dài hạn. Theo đó, Nhà máy Đạm
Phú Mỹ đặt mục tiêu đến năm 2030 giảm 3% tổng lượng phát thải khí nhà kính so với năm gốc 2022, tương
đương mức giảm khoảng 17.514 tấn CO2.
Quản lý và sử dụng hiệu quả
tài nguyên thiên nhiên (GRI 301)
Hoạt động sản xuất trong lĩnh vực phân bón và hóa chất phụ thuộc đáng kể vào các nguồn đầu vào có nguồn
gốc
từ nhiên liệu hóa thạch, đặc biệt là khí tự nhiên, cùng các loại chất xúc tác vô cơ – những nguồn tài
nguyên
có giới hạn. Nhận thức rõ đặc thù này, PVFCCo chú trọng thúc đẩy các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng
tài nguyên, đồng thời từng bước nghiên cứu các lựa chọn nguyên liệu thay thế có khả năng chuyển đổi, hướng
đến
mục tiêu phát triển bền vững trong dài hạn.
Nước thải (GRI 303-1, 303-2, 303-3, 303-5) (SASB: EM-RM-140a.1)
Việc kiểm soát và hạn chế các tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên và cộng đồng dân cư xung quanh
khu vực hoạt động luôn được PVFCCo xác định là một trụ cột trong quản trị doanh nghiệp có trách nhiệm.
Trên cơ sở các yêu cầu pháp lý ngày càng chặt chẽ và kỳ vọng gia tăng từ các bên liên quan, Tổng công ty
từng bước chuyển từ cách tiếp cận tập trung vào tuân thủ sang mô hình quản lý tác động môi trường mang
tính chủ động và hệ thống hơn.
Bảo tồn đa dạng sinh học,
nguồn nước và chất đất (GRI 101)
Tăng cường hiệu quả quản lý và bảo vệ tài nguyên nước
Lượng nước bề mặt sử dụng của PVFCCo năm 2025 giảm 3,7% so với năm 2024 do đợt bảo dưỡng tổng thể làm
giảm số ngày vận hành thực tế – đây là nguồn nước chủ yếu phục vụ hệ thống làm mát tuần hoàn và được
giám sát online liên tục để bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh sông Thị Vải. Điểm sáng ESG nổi bật nhất là
lượng nước cấp duy trì xu hướng giảm liên tục và nhất quán trong giai đoạn 2023 – 2025 – phản ánh hiệu
quả thực chất của các nỗ lực tái sử dụng và tuần hoàn nước nội bộ, tối ưu hóa hệ thống xử lý nước và
giảm thất thoát trong vận hành. Nhìn tổng thể, PVFCCo đang quản lý ngày càng hiệu quả nguồn nước đầu
vào, đặc biệt ở chỉ tiêu nước cấp – nguồn tài nguyên nước ngọt có giá trị cao và tác động môi trường lớn
nhất – thể hiện cam kết cụ thể và có thể đo lường được của Tổng công ty trong việc sử dụng tiết kiệm tài
nguyên nước theo tinh thần kinh tế tuần hoàn.
Trong tiến trình hướng tới phát triển
bền vững, PVFCCo xác định việc quản lý và bảo vệ các yếu tố nền tảng của hệ sinh thái tự nhiên là điều
kiện tiên quyết nhằm đảm bảo tính lâu dài và ổn định của hoạt động sản xuất – kinh doanh. Đa dạng sinh học
và chất lượng đất không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với môi trường xung quanh khu vực nhà máy, mà còn
có ý nghĩa then chốt trong chuỗi giá trị nông nghiệp mà Tổng công ty tham gia, từ nghiên cứu, sản xuất đến
quá trình sử dụng sản phẩm của người nông dân. Trên cơ sở đó, PVFCCo xây dựng và triển khai các hoạt động
quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học và chất đất theo cách tiếp cận chủ động, phòng ngừa và gắn với định
hướng phát triển bền vững trong dài hạn.
Bảo tồn đa dạng sinh học và chất đất trong chuỗi giá trị
Hoạt động sử dụng phân bón vô cơ có thể tạo ra những tác động nhất định đối với chất lượng
đất và cân bằng sinh thái tại các khu vực canh tác nông nghiệp nếu không được quản lý và sử
dụng hợp lý. Nhận thức rõ trách nhiệm của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị nông nghiệp, PVFCCo
không chỉ tập trung quản lý và giảm thiểu các tác động liên quan đến đa dạng sinh học tại khu
vực xung quanh Nhà máy Đạm Phú Mỹ, mà còn chủ động lồng ghép các giải pháp bảo vệ môi trường
đất và hệ sinh thái trong suốt vòng đời sản phẩm, từ nghiên cứu – sản xuất đến quá trình sử
dụng của người nông dân.
Hoạt động bền vững, giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường
Trong quá trình triển khai các hoạt động sản xuất – kinh doanh, PVFCCo áp dụng nguyên tắc
phòng ngừa nhằm hạn chế tối đa các tác động đến các khu vực có giá trị sinh thái cao. Theo đó,
Tổng công ty không đầu tư xây dựng hay vận hành các cơ sở tại hoặc gần các khu bảo tồn thiên
nhiên, khu vực có mức độ đa dạng sinh học cao hoặc các sinh cảnh nhạy cảm, dựa trên phân loại
và đánh giá của các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức quốc tế có uy tín.
PVFCCo cũng tích cực tham gia các chương trình bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái thông qua các
sáng kiến trồng cây và cải tạo đất. PVFCCo đã phối hợp cùng Công đoàn, Đoàn Thanh niên và các
đơn vị chức năng tổ chức các chương trình: “Tết trồng cây hàng năm”, “Vườn cây Công đoàn tại
Nhà máy”, “Xanh hóa Trường Sa”, phối hợp với Vùng 4 Hải quân tại Cam Ranh (Khánh Hòa) để thực
hiện Chương trình “Xanh hóa Trường Sa” với tổng số cây đã trồng đạt hơn 305.650 cây xanh (hoàn
thành kế hoạch triển khai chương trình trồng 300.000 cây xanh giai đoạn 2022–2025 của Tập đoàn
giao cho PVFCCo), nhằm phủ xanh vùng cát ven biển, tăng khả năng giữ đất, chắn gió tại khu vực
Trường Sa. Hoạt động này đồng thời góp phần cải thiện chất lượng đất trong điều kiện khắc
nghiệt thông qua cơ chế cố định nitơ sinh học, hỗ trợ phục hồi thảm thực vật và đa dạng sinh
học địa phương.
Tăng cường hiệu quả quản lý và bảo vệ tài nguyên nước
Tại PVFCCo, nguồn nước ngầm không được khai thác và sử dụng tại bất kỳ cơ sở hoạt động nào. Thay vào đó, Tổng công ty sử dụng nước từ hai nhóm nguồn chính nhằm phục vụ cho các nhu cầu sản xuất và sinh hoạt, cụ thể như sau:
Nguồn nước phục vụ làm mát được lấy từ sông Thị Vải thông qua hệ thống kênh dẫn chung với Nhà máy Phú Mỹ 3, kết hợp với tuyến kênh riêng dẫn trực tiếp về Nhà máy Đạm Phú Mỹ nhằm đáp ứng yêu cầu giảm nhiệt cho thiết bị trong quá trình vận hành. Sau khi hoàn thành chức năng làm mát, nước được kiểm soát chặt chẽ về nhiệt độ, nồng độ chlorine cũng như các hóa chất xử lý cáu cặn và rong tảo trước khi hoàn trả lại sông Thị Vải, nhằm hạn chế tối đa nguy cơ ảnh hưởng đến hệ sinh thái, đặc biệt trong các giai đoạn lưu lượng nước sông suy giảm.
Nguồn nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt được cung cấp từ hệ thống cấp nước sạch đô thị do Công ty Cấp nước Phú Mỹ và các đơn vị cung ứng địa phương khác đảm nhiệm, đáp ứng nhu cầu sử dụng tại văn phòng làm việc, nhà ăn, khu phụ trợ, kho bãi và các khu vực sinh hoạt liên quan.
Mặc dù hiện không có đơn vị nào của PVFCCo đặt tại khu vực được phân loại có nguy cơ thiếu hụt nguồn nước, Tổng công ty vẫn chủ động áp dụng các nguyên tắc sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả, nhằm đóng góp vào việc bảo đảm an ninh nguồn nước chung. Theo đó, các định hướng và hoạt động chính được triển khai bao gồm:
Thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến việc khai thác, sử dụng nước mặt và quản lý nguồn nước đầu vào.
Tích hợp các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngay từ giai đoạn thiết kế công trình và hệ thống kỹ thuật, góp phần phòng ngừa rủi ro môi trường và duy trì hiệu quả vận hành ổn định trong dài hạn.
Tích cực nghiên cứu và triển khai các giải pháp tuần hoàn đối với nước sông phục vụ hoạt động làm mát máy móc thiết bị của Nhà máy Đạm Phú Mỹ. Đảm bảo chất lượng nước đầu vào đáp ứng các yêu cầu theo QCVN 08:2023/BTNMT đối với nước mặt và QCVN 01:2009/BYT đối với nước sử dụng cho
mục đích sinh hoạt.
Đầu tư và vận hành hệ thống giám sát hiện đại với chức năng theo dõi, cảnh báo sớm và hỗ trợ ứng phó sự cố, cho phép kiểm soát liên tục chất lượng và lưu lượng nước trong toàn bộ quá trình sử dụng.
Thực hiện công tác theo dõi, đánh giá định kỳ hiệu quả sử dụng nước tại tất cả các khu vực, bao gồm các phân xưởng sản xuất chính (Amoniac, Ure, NPK), khu phụ trợ, khu sinh hoạt, hệ thống làm mát, văn phòng, khu chung cư và kho chứa.
Tiến hành quan trắc định kỳ tối thiểu bốn lần mỗi năm đối với các nguồn nước tiếp nhận theo quy định.
Thực hiện đầy đủ việc lập và gửi báo cáo về hiện trạng khai thác, sử dụng và xả thải nước, cũng như báo cáo công tác bảo vệ môi trường hằng năm tới các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Kết quả thống kê tình hình sử dụng nước đầu vào của Nhà máy Đạm Phú Mỹ và 04 Công ty con trong các năm được tổng hợp từ số liệu thể hiện trên đồng hồ đo lưu lượng nước bề mặt và hóa đơn mua nước cấp như sau:
Đơn vị
2025
2024
2023
Nước bề mặt
m3
31.198.260
32.390.084
29.568.334
Nước cấp
m3
736.249
770.729
848.215
Tổng
m3
31.934.509
33.160.813
30.416.549
Quản lý hiệu quả sử dụng và chuyển đổi năng lượng (GRI 302)
Năm 2025, hoạt động sản xuất phân bón và hóa chất của PVFCCo tiếp tục diễn ra trong bối cảnh ngành có mức
tiêu thụ năng lượng cao. Đặc thù sản xuất đòi hỏi sử dụng nhiều nhiên liệu hóa thạch, đặc biệt là khí thiên
nhiên làm nguyên liệu đầu vào, đồng thời tiêu thụ lượng lớn năng lượng để vận hành các dây chuyền công nghệ,
hệ thống thiết bị và hoạt động logistics. Vì vậy, nhu cầu điện năng cho sản xuất luôn ở mức cao nhằm bảo đảm
các nhà máy vận hành ổn định, an toàn và hiệu quả.
Cùng với đó, năm 2025 ghi nhận nhiều biến động trên thị trường năng lượng, thể hiện qua việc giá khí đầu
vào duy trì ở mức cao, nguồn cung có thời điểm chịu áp lực và các yêu cầu về sử dụng năng lượng tiết kiệm,
hiệu quả và giảm phát thải ngày càng được siết chặt. Trong khi đó, Việt Nam tiếp tục thúc đẩy chiến lược
tăng trưởng xanh, chuyển dịch năng lượng và thực hiện các cam kết về ứng phó với biến đổi khí hậu, đặt ra
những yêu cầu ngày càng cao đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp quy mô lớn.
Trước bối cảnh này, PVFCCo xác định quản lý và sử dụng năng lượng hiệu quả là một nội dung trọng tâm trong
định hướng phát triển bền vững dài hạn. Công tác này không chỉ nhằm đáp ứng các quy định pháp luật mà còn
góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, kiểm soát chi phí, giảm thiểu tác động môi trường và đồng
hành cùng mục tiêu chuyển dịch năng lượng của quốc gia.
Tình hình tiêu thụ năng lượng của PVFCCo và các công ty con trong 3 năm gần đây được thống kê trong bảng
sau:
Đơn vị
2025
2024
20234
Cách thức tính toán
Lượng điện tiêu thụ ròng
GJ
279.129
278.903
188.872
Lượng tiêu thụ sau khấu trừ lượng sản xuất được hòa vào lưới điện quốc gia
Lượng điện hòa lưới
GJ
3.981
30.572
24.321
Quy đổi từ lượng kWh tổng hợp theo hóa đơn mua điện từ Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo hệ số 1kWh
= 0,008991GJ (căn cứ tài liệu “Đánh giá hiệu suất nhà máy Urea – Performance test Procedure Unit 20
– Urea Plant” của PVFCCo)
Lượng điện tiêu thụ
GJ
283.110
309.476
213.194
Quy đổi từ lượng kWh tổng hợp theo hóa đơn mua điện từ Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo hệ số 1kWh
= 0,008991GJ (căn cứ tài liệu “Đánh giá hiệu suất nhà máy Urea – Performance test Procedure Unit 20
– Urea Plant” của PVFCCo)
Dầu DO
GJ
12.902
13.480
13.534
Quy đổi từ số lít dầu thực tế đã mua để vận hành các phương tiện vận tải thuộc sở hữu của PVFCCo,
máy móc thiết bị trong Nhà máy Đạm Phú Mỹ thể hiện trên các hóa đơn đầu vào theo hệ số được công bố
trong tài liệu của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC)Khí tự nhiên – NG
Khí tự nhiên – NG (dùng làm nhiên liệu)
GJ
9.079.318
9.319.647
8.722.134
Quy đổi từ sản lượng khí đã thực tế sử dụng tính bằng MMBTU thể hiện trên các hóa đơn mua vào theo
hệ số 1MMBTU = 1,05506 GJ
Xăng ô tô – xe máy
GJ
12.479
12.788
9.624
Quy đổi từ số lít xăng thực tế đã mua để vận hành các phương tiện vận tải thuộc sở hữu của PVFCCo
thể hiện trên các hóa đơn đầu vào theo hệ số được công bố trong tài liệu của Ủy ban Liên chính phủ
về Biến đổi khí hậu (IPCC)
Tổng năng lượng tiêu thụ
GJ
9.342.536
9.624.819
8.934.165
Cường độ sử dụng năng lượng trên 1 tấn sản phẩm sản xuất
GJ / Tấn
7,68
8,39
8,65
Tổng năng lượng tiêu thụ chia cho tổng khối lượng sản phẩm đầu ra sản xuất được trong năm
4 Năm 2023 và 2025, PVFCCo thực hiện hoạt động bảo dưỡng nhà máy định kỳ nên hoạt động sản
xuất có sự gián đoạn và sản lượng sản xuất thực tế thấp hơn 2024
Nhận xét:
Năm 2025, tổng năng lượng tiêu thụ của PVFCCo giảm 2,9% so với năm 2024, chủ yếu do Tổng công ty thực
hiện bảo dưỡng nhà máy định kỳ làm gián đoạn sản xuất và giảm nhu cầu năng lượng so với năm vận hành liên
tục. Khí tự nhiên tiếp tục là nguồn năng lượng đầu vào chủ đạo, chiếm tới 97,2% tổng năng lượng tiêu thụ,
giảm nhẹ 2,6% so với năm 2024, phản ánh nỗ lực tối ưu hóa hiệu suất sử dụng nhiên liệu trong vận hành sản
xuất. Lượng điện hòa lưới quốc gia giảm mạnh 87% so với năm 2024, xuống còn 3.981 GJ, do Hợp đồng bán điện
lên lưới giữa PVFCCo và EVN hết hiệu lực từ ngày 24/02/2025 trong bối cảnh thay đổi đơn vị ký kết do sáp
nhập đơn vị hành chính – đây là nguyên nhân khách quan và PVFCCo đang tích cực đàm phán để sớm khôi phục
hoạt động này. Tiêu thụ dầu DO và xăng có xu hướng giảm, thể hiện hiệu quả trong tối ưu hóa vận hành
phương tiện và thiết bị, giảm bớt sử dụng năng lượng hóa thạch.
Trong năm 2025, Tổng công ty đã triển khai nhiều hoạt động và chương trình trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng năng lượng, tăng cường công tác quản lý, kiểm soát tiêu thụ năng lượng và từng bước thúc đẩy quá
trình chuyển đổi năng lượng phù hợp với định hướng phát triển bền vững. Các hoạt động chủ yếu được PVFCCo
triển khai trong năm 2025 bao gồm:
STT
Chỉ tiêu (%)
Biện pháp thực hiện
Lợi ích
Tiến độ tính đến ngày 31/12/2025
A
Tổng công ty và 04 Tổng công ty vùng miền
1
Văn phòng Tổng công ty và 04 Tổng công ty vùng miền duy trì chi phí sử dụng điện bằng năm 2024
Nâng cao ý thức sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả cho CBCNV làm việc tại Tổng công ty và các
đơn vị như:
Duy trì hệ thống máy lạnh ở mức trên 240C.
Hạn chế sử dụng hệ thống máy lạnh và các thiết bị tiêu thụ điện khi không cần thiết ở giờ cao
điểm từ 9 giờ 30 đến 11 giờ 30 (QĐ số 2941/QĐ – BCT ngày 08/11/2023 về quy định giá bán điện).
Tắt các hệ thống thiết bị máy lạnh, hệ thống chiếu sáng và các thiết bị văn phòng khi không sử
dụng.
Ưu tiên sử dụng ánh sáng tự nhiên.
CBCNV tắt máy tính làm việc trước khi ra về.
Tiết kiệm chi phí sử dụng điện cho Tổng công ty và Tổng công ty
Đã thực hiện đầy đủ các biện pháp tiết kiệm điện:
Số điện sử dụng năm 2025 là: 602.406 KWh.
Số điện sử dụng năm 2024 là: 646.178 KWh.
2
Chi phí sử dụng nhiên liệu cho việc điều xe đi công tác cho khối văn phòng TCT bằng với năm 2024
Kết hợp đi chung xe cho cùng tuyến công tác.
Chuyển đổi thuê xe dùng xăng sang sử dụng dịch vụ xe điện.
Tiết kiệm chi phí xăng/dầu dành cho xe ô tô
Đã thực hiện các giải pháp nhưng chưa tính được chi phí tiết kiệm, cụ thể như:
Bố trí kết hợp đi chung xe công tác.
Chuyển đổi dần việc cung cấp xe đi công tác cho CBCNV từ thẻ taxi truyền thống sang thẻ taxi
xanh chạy bằng điện.
3
Sử dụng đèn LED tiết kiệm năng lượng thay cho các đèn chiếu sáng truyền thống
Tiếp tục rà soát, thống kê số lượng đèn LED và đèn chiếu sáng truyền thống (huỳnh quang,
compact, halogen, đèn cao áp…) đang sử dụng tại các kho thuộc quản lý Tổng công ty, các kho và
văn phòng thuộc quản lý của Tổng công ty vùng miền.
Tiếp tục chuyển dần thay thế các đèn truyền thống bị hư hỏng sang đèn LED chiếu sáng.
Dự kiến sẽ tiết kiệm 30% năng lượng điện sử dụng
Tại Nhà máy: Đã sử dụng toàn bộ đèn led tại khu vực văn phòng và Xưởng NPK. Hiện đang thay thế
dần được 20% đèn led cho khu công nghệ.
Tại các tòa nhà văn phòng và các kho chứa phân bón của Tổng công ty: Đã lắp đặt toàn bộ đèn
led thay cho các loại đèn truyền thống.
4
Giám sát kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm
Thường xuyên kiểm tra, giám sát các hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả để đạt
được mục tiêu mà các đơn vị đề ra.
Để kiểm soát các hoạt động sử dụng năng lượng TK&HQ theo đúng quy định của TCT và Luật
Đã thực hiện kiểm tra định kỳ hàng năm.
5
Nghiên cứu triển khai thực hiện các hạng mục tiết kiệm năng lượng của Báo cáo KTNL năm 2022 cho
Nhà máy ĐPM
Triển khai thực hiện 02 hạng mục tiết kiệm năng lượng của báo cáo KTNL năm 2022, cụ thể:
Lắp đặt bình tách nước ngưng cho 10E5053. Để tiết kiệm lượng hơi thất thoát trong quá trình xả
lỏng của steam trap.
Đưa dòng MP gas về 10H2001. Để thu hồi dòng MP GAS về 10–H–2001 làm nhiên liệu.
Để tiết kiệm năng lượng trong sản xuất cho Nhà máy ĐPM
Đã hoàn thành lắp đặt bình tách nước ngưng cho 10E5053 trong đợt bảo dưỡng tổng thể 2025 của Nhà
máy.
B
Nhà máy Đạm Phú Mỹ
Căn cứ vào mục tiêu sản xuất của Tổng công ty năm 2025 là 780.000 tấn Ure/năm và 51.000 tấn NH3/năm.
Mục tiêu năng lượng tiết kiệm trong cả năm 2025 tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ đạt 573.920. MMBTU so với
định mức.
Tiết kiệm 597.693,081 MMBTU năng lượng trong năm 2025 tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ, vượt
104% so với kế hoạch (573.920 MMBTU).
1
Tiêu hao năng lượng trên tấn sản phẩm (Urea, NH3, NPK) ≤ Giá trị có trong bộ định mức 01.
Chủ động điều chỉnh công nghệ, giảm tiêu hao năng lượng trong sản xuất. Tiêu hao năng lượng
trên tấn sản phẩm ≤ Giá trị có trong bộ định mức 01.
Tiết kiệm năng lượng (Khí đốt tự nhiên).
Giảm định mức tiêu hao nhiên liệu trên 1 đơn vị sản phẩm.
Đạt mức tiêu hao theo kế hoạch đề ra
Tiêu hao SX NH3: 30.025 MMBTU/T.NH3 so với định mức 31.116 MMBTU/T.NH3;
Tiêu hao SX Urê: 3.945 MMBTU/T.UREA so với định mức 4.129 MMBTU/T.UREA
Tiêu hao SX NPK:
+ Tiêu hao khí NG: 0,611 MMBTU/T.NPK so với định mức: 0,688 MMBTU/T.NPK;
+ Tiêu hao Điện: 86,789 kWh/T.NPK so với định mức 112,44 kWh/T.NPK).
2
Tiêu hao Điện/Tấn UFC85 ≤ 345 (kWh/Tấn).
Chủ động điều chỉnh công nghệ trong sản xuất UFC.
Tiết kiệm năng lượng (Khí đốt tự nhiên)
Đạt (293.962 kWh/Tấn)
3
Số lượng động cơ điện (có chế độ Autostart sử dụng điện áp 6.6KV) được huy động vận hành song động
trong điều kiện các bơm đang hoạt động tốt:
≤ 4 động cơ.
Huy động các động cơ điện hợp lý khi tách lưới điện EVN và nhà máy vận
hành độc lập với máy phát điện 10GT9001.
Tiết kiệm năng lượng (Điện năng)
Đạt (không có động cơ nào huy động song động)
4
Số ngày vận hành thiết bị tuabin thủy lực 10HT3001 trong năm
≥ 245 ngày.
Duy trì vận hành ổn định thiết bị tuabin thủy lực 10HT3001
dài ngày.
Đạt (275 ngày)
5
Số ngày dừng máy nén khí 10K4011 khi sử dụng nguồn khí với điều kiện áp suất đáp ứng đầu vào công
nghệ (cấp >39.3 barg) ≥136 ngày.
Tận dụng áp suất nguồn khí NG cao (>39.3 barg) để dừng máy nén 10K4011 dài
ngày nhất có thể.
Đạt (347,04 ngày)
6
Số ngày vận hành ≤ 3 bơm River và ≤ 2 bơm Fresh trong năm
≥ 245 ngày.
Tối ưu hệ thống nước làm mát (Vận hành bơm River và bơm Fresh).
Đạt (364,28 ngày)
7
Thời gian dừng các máy nén 40PK5001/K1A/B và 40PK5005/K1A/B ≥ 245 ngày.
Dừng máy nén 40PK5001/K1A/B và 40PK5005/K1A/B trong trường hợp sử dụng
đường thu hồi khí NH3 từ bồn 40TK5001 về máy nén 10K4051.
Đạt (số ngày dừng K4011 không đưa vào vận hành là 295 ngày)
Kết quả nổi bật trong công tác quản lý và chuyển đổi năng lượng bền vững năm 2025
Năng lượng tiết kiệm năm 2025 tại Nhà máy đạm Phú Mỹ đạt 597.693,081 MMBTU tương đương 104% so với kế
hoạch (573.920 MMBTU).
Ban hành Mục tiêu năng lượng và Kế hoạch triển khai quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm
2025 của Tổng công ty.
Kiện toàn Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo Quản lý năng lượng tiết kiệm, hiệu quả tại Tổng công
ty.
Kiện toàn mạng lưới quản lý năng lượng tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ.
Thực hiện báo cáo sử dụng năng lượng và cập nhật danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm cho
Petrovietnam theo Công văn số 25–104/PBHC–KTAT ngày 16/01/2025.
Báo cáo Tập đoàn về kết quả thực hiện năm 2025 và gửi kế hoạch năm 2026 theo Chương trình quốc gia về sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 – 2030, đồng thời báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị
số 1530/CT–DKVN.
Báo cáo Petrovietnam về việc thực hiện Chỉ thị số 20/CT–TTg ngày 08/6/2023 và Chỉ thị số 1530/CT–DKVN
ngày 14/03/2024 về tiết kiệm điện.
Hoàn thành báo cáo giai đoạn 2019–2025 thuộc Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả giai đoạn 2019–2030.
Cung cấp thông tin khảo sát về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại doanh nghiệp cho Cục Hóa
chất.
Trình Petrovietnam Kế hoạch thực hiện giai đoạn 2026–2030 của Chương trình quốc gia về sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả theo Công văn số 25–2918/PBHC–KTAT ngày 26/12/2025.
Thực hiện kiểm toán năng lượng định kỳ 3 năm/lần theo quy định tại Thông tư 25/2020/TT–BCT ngày
29/09/2020; PVFCCo thuê đơn vị đủ năng lực thực hiện kiểm toán năng lượng đối với cơ sở sử dụng năng lượng
trọng điểm Nhà máy đạm Phú Mỹ.
Triển khai các hạng mục tiết kiệm năng lượng theo báo cáo đề xuất của TTNCUD, bao gồm:
Lắp đặt bình tách nước ngưng cho 10E5053;
Đưa dòng MP gas về 10H2001.
Góp ý Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Góp ý Dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả.
Phổ biến thực hiện tiết kiệm điện theo Chỉ thị 20/CT–TTg ngày 08/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ đến các
đơn vị.
Hỗ trợ kinh phí tổ chức hội thảo cho Hiệp hội Năng lượng Việt Nam.
Kế hoạch tiết kiệm năng lượng của PVFCCo (2026–2032)
Với mục tiêu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2026–2030, tiết giảm 0,5% năng lượng tiêu
hao/1 đơn vị sản phẩm. PVFCCo đã thực hiện xây dựng kế hoạch tập trung vào 03 nhóm nhiệm vụ chính gồm:
Rà soát, xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách: Ban hành các quy định, chính sách nội bộ nhằm thúc
đẩy và giám sát hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Thúc đẩy các dự án đầu tư, cải tiến kỹ thuật: Triển khai các giải pháp kỹ thuật, công nghệ có tiềm năng
tiết kiệm năng lượng cao đã được xác định qua kỳ kiểm toán năng lượng, tập trung vào việc tối ưu hóa các
hệ thống tiêu thụ năng lượng lớn.
Thúc đẩy các dự án đầu tư, cải tiến kỹ thuật: Xây dựng hệ thống giám sát, quản lý năng lượng tập trung
và số hóa dữ liệu nhằm phục vụ phân tích, đánh giá, ra quyết định tối ưu hóa vận hành, phấn đấu đạt mức 3
Nhà máy sản xuất thông minh.
Trong ngắn hạn (2026–2028)
Căn cứ vào Chỉ thị số 20/CT–TTg ngày 08/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường tiết kiệm
điện giai đoạn 2023–2025 và các năm tiếp theo, các cơ sở sử dụng năng lượng có điện năng tiêu thụ từ 01
triệu kWh/năm trở lên phải tiết kiệm ít nhất 2% điện năng tiêu thụ trên một đơn vị sản phẩm mỗi năm hoặc
phải tiết kiệm ít nhất 2% tổng điện năng tiêu thụ trong năm, rà soát, đảm bảo việc chấp hành, tuân thủ
các quy định của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các văn bản quy phạm pháp luật về sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tiết kiệm điện có liên quan.
Để có thể đáp ứng các yêu cầu pháp luật cũng như đưa các cơ hội tiết kiệm năng lượng trở thành hiện
thực, Nhà máy đã xây dựng kế hoạch triển khai các dự án tiết kiệm năng lượng. Trong đó bao gồm:
STT
Giải pháp tiết kiệm năng lượng
Tiết kiệm năng lượng (đơn vị/năm)
1
Lắp đặt bổ sung thiết bị trao đổi nhiệt 10–E4021 theo cấu hình song song với thiết bị trao đổi
nhiệt hiện hữu 10–E4021R
648.240 – 1.051.200 (kWh)
2
Giảm năng lượng lãng phí tại dòng MP Vent Gas
74.738 (MMBTU)
Tổng
648.240 – 1.051.200 (kWh) 74.738 (MMBTU)
Trong trung hạn (2029–2031)
Tại giai đoạn 2029–2031, PVFCCo dự kiến phát triển và triển khai thêm các giải pháp tiết kiệm năng
lượng, tiết kiệm điện nhằm đáp ứng các yêu cầu theo Chỉ thị số 20/CT–TTg ngày 08/6/2023 của Thủ tướng
Chính phủ về việc tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023–2025 và các năm tiếp theo và đóng góp vào mục
tiêu phát triển chung của xã hội. PVFCCo dự kiến triển khai:
Xây dựng và lồng ghép triển khai chương trình tài trợ cho các nghiên cứu, triển khai ứng dụng các
kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ về tiết kiệm điện vào chương trình, kế hoạch nghiên cứu khoa
học và
công nghệ;
Phát động phong trào về sáng kiến, cải tiến kỹ thuật về tiết kiệm điện tại các cơ sở sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp;
Lựa chọn, ứng dụng các công nghệ, giải pháp kỹ thuật, thiết bị, vật liệu, nguyên liệu đầu vào,… có
hiệu quả sử dụng năng lượng cao, tiết kiệm điện khi cải tạo, mở rộng, đầu tư mới, chuyển đổi công
năng,…
Thúc đẩy việc chuyển đổi công nghệ, thiết bị, máy móc phương tiện, vật liệu, nguyên, nhiên liệu theo
hướng tiết kiệm điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Tận dụng các nguồn năng lượng phát sinh trong quá trình sản xuất như nhiệt thải phục vụ phát điện;
tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo vào hệ thống điện, năng lượng nội bộ, giảm nhu cầu điện của đơn
vị từ nguồn điện lưới quốc gia;
Thúc đẩy việc tự động hóa, tối ưu hóa việc sử dụng điện của các thiết bị, phương tiện, máy móc sử
dụng điện, hệ thống nhiệt, lạnh chiếu sáng v.v. tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,…
Trong dài hạn (Từ năm 2032 trở đi)
Tại giai đoạn này, để có thể duy trì mức tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm điện năng nhằm hướng tới mục
tiêu chung của Quốc gia, nhà máy nên hướng tới các giải pháp về mặt công nghệ sản xuất và cơ sở hạ tầng
nhằm tận dụng triệt để các nguồn năng lượng tái tạo. PVFCCo tập trung nghiên cứu các định hướng sau:
Xây dựng kế hoạch đầu tư các thiết bị mới, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mang lại hiệu quả trong việc
sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả;
Tiếp cận với các thiết bị mới, công nghệ mới nhằm sử dụng năng lượng điện tiết kiệm hiệu quả;
Tìm kiếm các nhà tư vấn về kỹ thuật – an toàn trong quá trình đầu tư và sử dụng các thiết bị, công
nghệ tiết kiệm năng lượng;
Tiếp tục theo dõi các giải pháp đã triển khai trong ngành, đánh giá hiệu quả để áp dụng.
Giảm phát thải khí nhà kính (GRI 305)
Bám sát các yêu cầu về kiểm kê, quản lý và xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo quy định
tại Nghị định số 06/2022/NĐ–CP, đồng thời cụ thể hóa định hướng phát thải ròng bằng “0” đến năm 2050 của
Việt Nam đã được công bố tại COP26 cũng như chiến lược phát triển bền vững của Tập đoàn mẹ, PVFCCo đã từng
bước xây dựng nền tảng quản lý phát thải khí nhà kính một cách bài bản và có hệ thống. Công tác kiểm kê khí
nhà kính tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ được triển khai từ năm 2022, làm cơ sở để xác định mức phát thải cơ sở và
xây dựng lộ trình hành động trong trung và dài hạn. Theo đó, Nhà máy Đạm Phú Mỹ đặt mục tiêu đến năm 2030
giảm 3% tổng lượng phát thải khí nhà kính so với năm gốc 2022, tương đương mức giảm khoảng 17.514 tấn CO2.
Để hiện thực hóa mục tiêu này, trong những năm gần đây PVFCCo đã và đang triển khai đồng thời nhiều nhóm
hoạt động trên phạm vi toàn doanh nghiệp, bảo đảm tính xuyên suốt, đồng bộ và phù hợp với điều kiện sản xuất
– kinh doanh thực tế, bao gồm:
Xây dựng và phê duyệt Chiến lược ứng phó và giảm phát thải khí nhà kính của PVFCCo với lộ trình giảm
phát thải khí nhà kính giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050, qua đó xác lập khung định hướng dài hạn
làm cơ sở triển khai các chương trình, sáng kiến và dự án giảm phát thải trong các giai đoạn tiếp theo.
Thực hiện công tác kiểm kê khí nhà kính và lập, nộp đầy đủ báo cáo đối với phát thải phạm vi 1 và phạm
vi 2 đối với số liệu hoạt động năm 2024, đồng thời xây dựng Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính đến
năm 2030 tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ gửi Bộ NN&MT theo các quy định hiện hành của Chính phủ và hướng dẫn của cơ
quan quản lý chuyên ngành.
Năm 2025 đánh dấu một cột mốc quan trọng của PVFCCo trên hành trình chuyển đổi xanh. Với cam kết mạnh
mẽ đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe nhất của chuỗi cung ứng toàn cầu và đáp ứng Cơ chế Điều chỉnh Biên giới
Carbon (CBAM) của Liên minh Châu Âu (EU), PVFCCo đã chủ động triển khai đồng bộ hệ thống quản trị carbon
đạt chuẩn quốc tế tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ, cụ thể:
Minh bạch hóa phát thải với Kiểm kê Khí nhà kính (ISO 14064–1:2018)
Thực hiện Báo cáo kiểm kê khí nhà kính năm 2025 theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 14064-1:2018. Việc đánh giá
chi tiết các nguồn phát thải (Phạm vi 1, 2 và 3) giúp PVFCCo nhận diện rõ bức tranh toàn cảnh về phát
thải khí nhà kính và tạo nền tảng thiết lập đường cơ sở (baseline) vững chắc để thực thi chiến lược giảm
phát thải trong tương lai.
Khẳng định vị thế sản phẩm xanh với Truy vết Dấu chân Carbon (ISO 14067:2018)
PVFCCo tự hào là một trong những đơn vị trong ngành chủ động triển khai truy vết Dấu chân Carbon (CFP)
cho vòng đời của sản phẩm (từ “Cradle to Gate” - Từ nôi đến cổng nhà máy) đối với các sản phẩm chủ lực
như: Ammoniac (NH3), Urê, NPK, UFC85/AF37 và CO2 thương phẩm. Sự minh bạch này thể hiện trách nhiệm của
PVFCCo với môi trường trên từng đơn vị sản phẩm được đưa ra thị trường nhằm đáp ứng yêu cầu của khách
hàng cũng như các bên liên quan.
Kiến tạo chuỗi cung ứng xanh với uy tín quốc tế
Toàn bộ dữ liệu và báo cáo kiểm kê khí nhà kính theo ISO 14064-1:2018 và truy vết dấu chân carbon cho
sản phẩm theo ISO 14067:2018 của PVFCCo đều đang được BSI (Viện Tiêu chuẩn Anh Quốc) kiểm tra đánh giá
và dự kiến được cấp chứng nhận trong tháng 8/2026. Sự chủ động minh bạch dữ liệu Carbon đã giúp PVFCCo
củng cố vị thế chiến lược và đáp ứng được các yêu cầu khắt khe từ những đối tác đa quốc gia.
Từng bước đầu tư, đổi mới và nâng cấp trang thiết bị, công nghệ theo hướng giảm cường độ phát thải,
trong đó bao gồm việc vận hành các hệ thống thu hồi CO2 từ dòng khói thải nhằm giảm phát thải trực
tiếp và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên.
Tổ chức khảo sát, thu thập và chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến phát thải khí nhà kính, phục vụ cho
việc nghiên cứu, đề xuất cơ chế quản lý và giải pháp kỹ thuật, đồng thời chuẩn bị các điều kiện cần
thiết để tham gia thị trường giao dịch tín chỉ carbon trong nước và quốc tế theo lộ trình chung của
Việt Nam.
Chủ động nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ thông qua việc tổ chức và/hoặc cử nhân sự
tham gia các chương trình đào tạo về quản lý và giảm phát thải khí nhà kính, thị trường tín chỉ
carbon, công nghệ carbon thấp, định lượng dấu chân carbon sản phẩm, thích ứng với biến đổi khí hậu
cũng như các yêu cầu về hệ thống Đo đạc – Báo cáo – Thẩm định (MRV).
Duy trì cơ chế báo cáo định kỳ tới Tập đoàn mẹ về tình hình triển khai các hoạt động liên quan đến
biến đổi khí hậu và giảm phát thải khí nhà kính.
Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển các dự án, sản phẩm theo định hướng “xanh”, gia tăng mức
độ tuần hoàn trong sử dụng nguyên liệu khí đầu vào và từng bước chuyển đổi mô hình sản xuất theo hướng
phát thải thấp.
Bảng báo cáo chi tiết các phát thải KNK tương ứng với các nguồn phát thải của Nhà máy Đạm Phú Mỹ trong năm
2025 theo ISO 14064-1:2018 đã được BSI kiểm tra xác nhận.
STT
Nguồn phát thải
Loại KNK
Lượng phát thải
Tổng (tCO2e)
Tỷ lệ (%)
Kg
Quy đổi tCO2e
Phân nhóm 1 (Loại 1): Phát thải và loại bỏ KNK trực tiếp
1.1a
Đốt cháy NG cho các thiết bị cố định
CO2
529.885.472,375
529.885,472
530.406,857
65,21%
CH4
9.445,374
263,526
N2O
944,537
257,859
1.1b
Đốt cháy dầu diesel cho các thiết bị cố định
CO2
14.290,714
14,291
14,338
0,00%
CH4
0,579
0,016
N2O
0,116
0,032
1.1c
Đốt cháy C2H2 cho các thiết bị cố định
CO2
4,445
0,004
0,004
0,00%
CH4
0,000
0,000
N2O
0,000
0,000
1.1d
Đốt cháy khí hóa lỏng cho các thiết bị cố định
CO2
214,893
0,215
0,215
0,00%
CH4
0,003
0,000
N2O
0,000
0,000
1.2a
Đốt cháy xăng cho các phương tiện di động
CO2
114.742,812
114,743
117,714
0,01%
CH4
54,639
1,524
N2O
5,298
1,446
1.2b
Đốt cháy dầu diesel cho các phương tiện di động
CO2
870.456,405
870,456
888,608
0,11%
CH4
45,975
1,283
N2O
61,790
16,869
1.3a
Các quá trình trực tiếp sử dụng/phát thải KNK
CO2
14.168.692,471
14.168,692
14.168,692
1,74%
1.4a
Rò rỉ từ thiết bị PCCC
CO2
54.511,116
54,511
54,511
0,01%
1.5b
Rò rỉ môi chất từ các thiết bị lạnh
HFCs
204,000
312,120
312,120
0,04%
PFCs
0,000
0,000
SF6
0,000
0,000
1.6a
Xử lý nước thải
CO2
0,000
0,000
187,456
0,02%
CH4
5.655,570
157,790
N2O
108,665
29,666
1.7a
Phát thải trực tiếp và loại bỏ trực tiếp từ việc sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất và lâm
nghiệp (LULUCF)
CO2
-162.382,596
-162,383
-162,383
-0,02%
Phân nhóm 2 (Loại 2): Phát thải KNK gián tiếp từ năng lượng mua vào
2.1a
Điện từ EVN
CO2
-
18.593,561
18.593,561
2,29%
Phân nhóm 3 (Loại 3): Phát thải KNK gián tiếp từ giao thông vận tải
3.1
Vận chuyển và phân phối hàng hóa từ nhà cung cấp đến tổ chức
CO2
1.719.459,462
1.719,459
1.719,459
0,21% Phân nhóm 4 (Loại 4): Phát thải KNK gián tiếp từ các sản phẩm được tổ chức sử dụng và chất
thải phát sinh từ hoạt động của tổ chức
Phân nhóm 4 (Loại 4): Phát thải KNK gián tiếp từ các sản phẩm được tổ chức sử dụng và
chất thải phát sinh từ hoạt động của tổ chức
4.1
Sản phẩm đã mua
CO2
246.989.982,45
246.989,982
246.989,982
30,36%
4.2
Chất thải phát sinh từ hoạt động của tổ chức
CO2
141.923,070
141,923
141,923
0,02%
Tổng phát thải
813.433,060
tCO2e
Tổng hấp thụ
-162,383
tCO2e
Số liệu về phát thải khí nhà kính trong 03 năm gần nhất được thể hiện chi tiết ở bảng sau:
(SASB: EM-RM-110a.1)
Chỉ tiêu
Năm 2025 (*)
Năm 2024
Năm 2023
% Tăng / (Giảm)
Tổng phát thải khí nhà kính trực tiếp – Phạm vi 1
545.988,13
542.697
509.269
Tăng 0,61%
Tổng phát thải khí nhà kính gián tiếp – Phạm vi 2
18.593,56
21.794
13.276
Giảm 14,68%
Tổng phát thải khí nhà kính gián tiếp – Phạm vi 3 (Nguyên vật liệu và hóa chất chính, Xử lý chất
thải, Vận chuyển nguyên vật liệu, hóa chất)
248.351,63
-
-
-
Tổng phát thải khí nhà kính (tấn CO2e)
813.433,06
564.491
522.545
Nhận xét:
Năm 2025, tổng phát thải khí nhà kính của Nhà máy Đạm Phú Mỹ theo tiêu chuẩn ISO 14064-1:2018 đạt
813.433,06 tấn CO2e. Trong đó, phát thải Scope 1 là 545.988,13 tấn CO2e, tăng nhẹ 0,61% so với năm 2024 do
sản lượng sản xuất gia tăng, trong khi phát thải Scope 2 giảm 14,68%, xuống còn 18.593,56 tấn CO2e nhờ
hiệu quả của các giải pháp quản lý và tiết kiệm điện năng. Năm 2025 cũng đánh dấu lần đầu tiên PVFCCo thực
hiện kiểm kê và công bố phát thải Scope 3 với tổng lượng 248.351,63 tấn CO2e, qua đó mở rộng phạm vi minh
bạch hóa dữ liệu phát thải trên toàn chuỗi giá trị. Kết quả kiểm kê khí nhà kính năm 2025 đã được Công ty
TNHH BSI Việt Nam kiểm tra xác nhận trong giai đoạn tháng 5–6/2026 và đang chờ cấp Giấy chứng nhận phù hợp
theo tiêu chuẩn ISO 14064-1:2018. Việc từng bước hoàn thiện hệ thống quản lý và công bố phát thải phù hợp
với thông lệ quốc tế góp phần nâng cao năng lực quản trị ESG của PVFCCo, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của
các nhà đầu tư, đối tác và các chuẩn mực báo cáo phát triển bền vững tiên tiến.
Song hành cùng cột mốc kiểm kê khí nhà kính theo ISO 14064-1:2018, năm 2025, Tổng công ty lần đầu
tiên triển khai truy vết dấu chân carbon (Carbon Footprint) cho sản phẩm của Nhà máy Đạm Phú Mỹ theo tiêu
chuẩn quốc tế ISO 14067:2018 – tiêu chuẩn được công nhận toàn cầu về định lượng và truyền thông dấu
chân carbon của sản phẩm. Với bước đi này, PVFCCo khẳng định vị thế đơn vị tích cực triển khai trong ngành
phân bón và hóa chất tại Việt Nam trong việc lượng hóa tác động khí hậu gắn liền với từng sản phẩm cụ thể –
từ khâu khai thác nguyên liệu đầu vào đến khi sản phẩm rời khỏi cổng nhà máy (cradle-to-gate) – qua đó cung
cấp dữ liệu minh bạch, có thể kiểm chứng để phục vụ các quyết định mua sắm xanh và yêu cầu công bố thông tin
ngày càng khắt khe từ thị trường quốc tế. Quá trình truy vết được triển khai dưới sự tư vấn của Công ty TNHH
Tư vấn và Đào tạo SMP, bảo đảm phương pháp luận nhất quán, dữ liệu đầu vào chính xác và tuân thủ đầy đủ các
yêu cầu kỹ thuật của chuẩn mực quốc tế. Kết quả truy vết dấu chân carbon hiện đang được BSI UK kiểm tra xác
nhận từ đầu tháng 6/2026 và dự kiến được cấp Giấy chứng nhận đạt ISO 14067:2018 trong tháng 8/2026. Đây
không chỉ là minh chứng cụ thể cho cam kết quản trị khí hậu có trách nhiệm của PVFCCo, mà còn mở ra lợi thế
cạnh tranh chiến lược trong bối cảnh các rào cản thương mại carbon quốc tế ngày càng trở nên hiện thực và
tác động trực tiếp đến chuỗi giá trị ngành phân bón
và hóa chất toàn cầu.
Mục tiêu và biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính tại PVFCCo giai đoạn (2024 – 2030)
(SASB: EM-RM-110a.2)
Mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của Nhà máy Đạm Phú Mỹ được xây dựng phù hợp với định hướng chung
của quốc gia về phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050 và mục tiêu chuyển dịch năng lượng của Petrovietnam.
Trên cơ sở đó, Nhà máy hướng tới giảm dần lượng phát thải khí nhà kính thông qua nâng cao hiệu quả sử dụng
năng lượng, tối ưu hóa vận hành và áp dụng từng bước các giải pháp công nghệ
phát thải thấp.
Các mục tiêu giảm phát thải của nhà máy được xác định dựa trên: hiện trạng phát thải thực tế, đặc điểm công
nghệ và thiết bị hiện hữu, kế hoạch sản xuất giai đoạn 2024–2030 và khả năng đầu tư cải tiến. Trong giai
đoạn này, nhà máy đặt mục tiêu giảm lượng phát thải khí nhà kính theo lộ trình tăng dần, hướng tới mức giảm
khoảng 3% so với kịch bản phát triển thông thường (BAU) vào năm 2030. Mức giảm này được xem là phù hợp với
điều kiện kỹ thuật hiện tại của nhà máy, có thể đo đạc, báo cáo và thẩm định theo quy định, đồng thời đóng
góp vào mục tiêu giảm phát thải chung của Tập đoàn và quốc gia.
Để đạt được mục tiêu trên, nhà máy định hướng triển khai các nhóm biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
bao gồm:
Vận hành hệ thống thu hồi CO2 từ khói thải.
Các giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu suất vận hành của thiết bị/hệ thống thiết bị.
Các giải pháp quản lý phục vụ mục đích kiểm soát tốt hơn các chỉ tiêu tiêu hao năng lượng để nhằm giảm
mức tiêu thụ năng lượng.
Các giải pháp thu hồi, tái sử dụng nhiệt và khí dư trong quá trình sản xuất.
Từng bước nghiên cứu và đưa vào sử dụng năng lượng sạch để thay thế nguồn năng lượng hiện hữu.
Các mục tiêu cụ thể về tỷ lệ giảm phát thải, lượng phát thải giảm hàng năm và lượng phát thải dự kiến sau
khi áp dụng các biện pháp giảm nhẹ trong giai đoạn 2024–2030:
Năm
2024
2025
2026
2027
2028
2029
2030
Mục tiêu (%)
0
0,5
1
1,5
2
2,5
3
Giảm phát thải (Tấn CO2 tương đương)
–
2.280
5.154
8.556
10.573
14.261
15.876
Phát thải dự kiến
564.489,7
561.186
510.277
561.873
518.088
556.169
513.325
Kế hoạch thực hiện giảm phát thải khí nhà kính giai đoạn 2026 – 2030 tại Chiến lược ứng phó và giảm phát thải khí nhà kính giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của PVFCCo như sau:
STT
Tên dự án
Thời gian thực hiện (Dự kiến)
Dự kiến lượng KNK giảm phát thải
1
Nhóm các dự án đầu tư ngắn hạn liên quan đến giảm phát thải KNK
1.1
Dự án sản xuất hơi HP (biomass).
2025 – 2029
94.466 tấn CO2/năm
1.2
Dự án nâng cấp Xưởng Urea – 2580 MTPD.
2025 – 2030
79.304 tấn CO2/năm
1.3
Nghiên cứu và đầu tư dự án Adblue.
2025 – 2027
Số liệu tính toán thực tế hàng năm
1.4
Phát triển và tăng cường kinh doanh phân bón hữu cơ/vi sinh thương hiệu Phú Mỹ (giải pháp giảm phát thải gián tiếp thông qua cơ cấu sản phẩm).
2026 – 2030
Sẽ thực hiện tính toán lượng giảm phát thải KNK khi TCT thực hiện mở rộng kiểm kê KNK đến
2
Nhóm giải pháp về tạo và mua bán, trao đổi tín chỉ carbon
2.1
Nghiên cứu và chuẩn bị tham gia thị trường carbon trong nước.
2026 – 2030
–
2.2
Tham gia đăng ký, mua bán, trao đổi tín chỉ carbon tại thị trường carbon trong nước.
2028 – 2030
–
2.3
Nghiên cứu tham gia thị trường carbon quốc tế.
2027 – 2029
–
3
Nhóm giải pháp về quản trị, quản lý và kiểm soát giảm phát thải KNK
3.1
Cập nhật bổ sung chức năng nhiệm vụ của Ủy ban ĐTXD&KHCN của HĐQT đối với lĩnh vực phát thải KNK.
2026
–
3.2
Tái cấu trúc lại Ban chỉ đạo năng lượng PVFCCo, bổ sung/cập nhật chức năng nhiệm vụ quản lý năng lượng và KNK, đặc biệt chỉ đạo trực tiếp triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng/giảm phát thải KNK đối với NM ĐPM.
Tháng 6/2026
–
3.3
Xây dựng định mức giảm phát thải khí nhà kính và tích hợp vào Bộ định mức tiêu hao năng lượng NM ĐPM.
2026 – 2028
–
3.4
Bổ sung các thông tin liên quan khí nhà kính vào bộ dữ liệu đối với dự án chuyển đổi số của PVFCCo.
2026 – 2028
–
3.5
Bổ sung các nội dung phát thải khí nhà kính vào các báo cáo định kỳ của NM ĐPM và PVFCCo.
2026
–
3.6
Định kỳ hàng năm rà soát và đánh giá kế hoạch triển khai tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải KNK, chức năng nhiệm vụ, quy trình phối hợp thực hiện công việc giữa các phòng ban trong PVFCCo, để cập nhật sao cho phù hợp với tình hình thực tế.
2026 – 2030
–
3.7
Thường xuyên cập nhật thông tin diễn biến tình hình chuyển dịch năng lượng/giảm phát thải KNK trong nước, các giải pháp/dự án liên quan KNK, phân tích, đánh giá tác động, dự báo và cập nhật Chiến lược phù hợp với tình hình thực tế, đặc biệt giai đoạn 2026–2030.
2026 – 2030
–
4
Nhóm giải pháp đào tạo và phát triển đội ngũ có năng lực về khí nhà kính
4.1
Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về lĩnh vực chuyên môn, về năng lực quản lý,… liên quan KNK để đáp ứng yêu cầu của tình hình mới trong bối cảnh chuyển dịch năng lượng và thị trường tín chỉ carbon ra đời.
2026 – 2030
–
4.2
Xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm bao gồm các lĩnh vực chuyên môn liên quan khí nhà kính như pháp lý, thị trường carbon trong nước/ngoài nước, mua bán tín chỉ/hạn ngạch, truy vết carbon, trồng rừng,…
2026 – 2030
–
5
Nhóm giải pháp về khoa học công nghệ và ứng dụng trong lĩnh vực khí nhà kính
5.1
Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu ứng dụng, tối ưu hóa/đổi mới công nghệ đối với nghiên cứu các giải pháp tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính, đặc biệt đối với NM DPM.
2026 – 2030
–
5.2
Định hướng nghiên cứu các dự án chế biến sâu, phát triển chuỗi giá trị của Petrovietnam, góp phần vào phát triển lĩnh vực hóa chất của PVFCCo và chiến lược giảm phát thải khí nhà kính của Petrovietnam.
2026 – 2030
–
5.3
Nghiên cứu ứng dụng DEF để giảm phát thải khí nhà kính cho lò đốt reforming, lò hơi phụ trợ và máy phát tuốc bin khí – NM DPM.
2026 – 2030
–
5.4
Nghiên cứu truy vết carbon và tính toán phát thải khí nhà kính theo sản phẩm đối với các sản phẩm do PVFCCo sản xuất (bao gồm các sản phẩm của dự án mới).
2026 – 2030
–
5.5
Chứng nhận dấu chân carbon cho sản phẩm của NM DPM theo Tiêu chuẩn quốc tế ISO 14067:2018.
2026 – 2030
–
5.6
Mở rộng kiểm kê khí nhà kính theo phạm vi 3.
2027 – 2030
–
5.7
Tổ chức các hội thảo, diễn đàn chia sẻ thông tin, tri thức với các chủ đề thiết thực liên quan khí nhà kính, gắn liền với bối cảnh sản xuất kinh doanh thực tiễn của PVFCCo.
2026 – 2030
–
Bên cạnh trọng tâm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và cắt giảm phát thải khí nhà kính, PVFCCo trong năm 2025 tiếp tục chú trọng triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm hạn chế phát sinh khí thải trong quá trình vận hành các dây chuyền sản xuất, qua đó giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và hệ sinh thái xung quanh. Các biện pháp quản lý và kiểm soát khí thải được PVFCCo thực hiện một cách chủ động, hệ thống và tuân thủ nghiêm ngặt khuôn khổ pháp lý hiện hành.
Cụ thể, PVFCCo duy trì việc chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật liên quan đến quan trắc, kiểm soát chất lượng khí thải và chế độ báo cáo định kỳ theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước. Doanh nghiệp đã hoàn tất việc loại bỏ hoàn toàn các chất HCFC trong hoạt động sản xuất và vận hành, thực hiện đúng lộ trình theo Kế hoạch quản lý loại trừ HCFC quốc gia của Việt Nam, qua đó góp phần bảo vệ tầng ozon và giảm thiểu tác động
môi trường dài hạn.
Song song với đó, PVFCCo thực hiện giám sát thường xuyên và lập báo cáo hằng năm về tình hình sử dụng các môi chất được kiểm soát tại các hệ thống thiết bị làm lạnh gửi Bộ NN&MT theo đúng quy định pháp luật. Trên cơ sở này, doanh nghiệp từng bước triển khai kế hoạch chuyển đổi sang các thiết bị làm lạnh thân thiện hơn với môi trường, sử dụng các môi chất thay thế không thuộc danh mục các chất làm suy giảm tầng ozone (ODS) như R32, R410A và R134A, có chỉ số tiềm năng làm nóng lên toàn cầu (GWP) thấp hơn và an toàn hơn đối với môi trường.
Việc sử dụng các chất ODS được kiểm soát chặt chẽ và chỉ thực hiện trong những trường hợp thực sự cần thiết do sự cố kỹ thuật bất khả kháng. Năm 2025 nạp 91,8 kg Môi chất lạnh. Hiện tại, Nhà máy đã lập kế hoạch thay thế dần các thiết bị làm lạnh bị rò rỉ.
PVFCCo tiếp tục thực hiện công tác quan trắc và kiểm soát khí thải công nghiệp theo các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, bao gồm QCVN 19:2009/BTNMT đối với bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp và QCVN 21:2009/BTNMT áp dụng cho khí thải từ hoạt động sản xuất phân bón hóa học. Tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ, hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục được vận hành ổn định, truyền dữ liệu trực tiếp tới cơ quan quản lý chuyên ngành, qua đó hỗ trợ công tác giám sát môi trường kịp thời và minh bạch.
Công tác ước tính và đánh giá lượng khí thải ô nhiễm phát sinh được thực hiện dựa trên sản lượng urê, amoniac sản xuất và mức tiêu thụ khí tự nhiên hàng năm tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ, tuân thủ Hướng dẫn kiểm kê khí thải cho các hoạt động dầu khí ban hành kèm theo Quyết định số 445/QĐ-DKVN ngày 25/01/2022 của Petrovietnam. Kết quả đánh giá cho thấy khối lượng khí thải ô nhiễm phát sinh tương đối ổn định qua các năm với thành phần khí thải chủ yếu là NOx, phản ánh hiệu quả duy trì các biện pháp kiểm soát và quản lý khí thải của PVFCCo trong giai đoạn vừa qua. Lượng khí thải ô nhiễm được trình bày chi tiết như sau:
Chất thải (GRI 303-4, GRI 306) (SASB: EM-RM-150a.1)
Về quản lý chất thải, PVFCCo duy trì việc triển khai hệ thống quản lý chất thải toàn diện phù hợp tiêu
chuẩn
ISO 14001:2015 và vận hành Quy trình thu gom, lưu trữ và xử lý chất thải tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ theo các
bước
và tuân thủ các quy định sau:
Trong bối cảnh yêu cầu về bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên ngày càng được siết chặt, công tác quản
lý
chất thải tiếp tục được PVFCCo xác định là một nội dung trọng tâm trong hoạt động quản trị môi trường. Với
đặc
thù hoạt động trong lĩnh vực phân bón và hóa chất, Tổng công ty nhận thức rõ rằng việc kiểm soát hiệu quả
các
dòng chất thải phát sinh không chỉ nhằm đáp ứng các quy định pháp luật hiện hành mà còn đóng vai trò quan
trọng trong việc giảm thiểu tác động đến môi trường và cộng đồng xung quanh khu vực hoạt động.
Trong năm qua, PVFCCo đã triển khai các hoạt động quản lý chất thải theo hướng tiếp cận toàn diện, bao trùm
từ khâu nhận diện, phân loại, thu gom đến xử lý và chuyển giao chất thải cho các đơn vị có chức năng phù
hợp.
Trên cơ sở đánh giá đặc tính và khối lượng chất thải phát sinh từ từng hoạt động sản xuất – kinh doanh, Tổng
công ty ưu tiên áp dụng các biện pháp giảm thiểu tại nguồn, đồng thời thúc đẩy các giải pháp tái sử dụng,
tái
chế và thu hồi tài nguyên khi điều kiện cho phép.
Song song với việc đảm bảo tuân thủ pháp luật, PVFCCo từng bước lồng ghép các nguyên tắc của kinh tế tuần
hoàn vào công tác quản lý chất thải, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và hạn chế lượng chất thải
phải
xử lý theo phương thức truyền thống. Các chương trình, sáng kiến và biện pháp cụ thể được triển khai trong
năm
qua là cơ sở quan trọng để Tổng công ty tiếp tục hoàn thiện hệ thống quản lý chất thải, hướng tới mục tiêu
giảm thiểu tác động môi trường và phát triển bền vững trong dài hạn.
Công tác quản lý chất thải rắn đều được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật: Chất thải rắn phát
sinh được phân loại tại nguồn và thu gom vào các thùng rác thải nguy hại (màu cam), thùng rác thải công
nghiệp (và thùng rác sinh hoạt (màu xanh). Thùng rác được đặt tại các vị trí sản xuất, văn phòng, xưởng
nơi
có phát sinh chất thải. Định kỳ được thu gom về Khu vực lưu giữ chất thải nguy hại theo đúng quy định pháp
luật.
Tổ chức Hội thảo “Quản lý chất thải & Ứng phó sự cố môi trường tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ”. Nội dung tập
trung
vào chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn, nâng cao năng lực quản lý chất thải và ứng phó sự cố môi trường cho
Lãnh
đạo và kỹ thuật viên an toàn, người phụ trách công tác môi trường tại các đơn vị.
Triển khai mô hình “Phòng họp xanh – Không rác thải nhựa”: thay thế chai nước nhựa dùng một lần bằng
bình
thủy tinh, lắp đặt bảng thông báo tuyên truyền về “Phòng họp xanh– không rác thải nhựa”.
Tiếp tục duy trì chương trình 5S (một phương pháp quản lý của Nhật Bản) tại Khối Văn phòng Tổng công ty
và
Nhà máy Đạm Phú Mỹ từ năm 2010. Trong năm 2025, Tổng công ty đã tổ chức Hội thảo đánh giá và tổng kết công
tác 5S (Sàng lọc – Sắp xếp – Sạch sẽ – Săn sóc – Sẵn sàng) giúp tổ chức và sắp xếp nơi làm việc hiệu quả,
sạch sẽ, năng suất và an toàn hơn.
Vận động CBCNV mang pin đã qua sử dụng để bỏ vào các thùng thu gom pin thải đã được lắp đặt tại các khu
vực văn phòng.
Triển khai đồng bộ các hình thức tuyên truyền trực quan, bao gồm: chạy thông tin trên website, bảng điện
tử, đặt standee tại các khu vực tập trung và gửi infographic qua email đến toàn thể CBCNV, qua đó lan tỏa
mạnh mẽ thông điệp “Chống ô nhiễm nhựa” trong toàn Tổng công ty.
Tiếp tục duy trì và cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 được chứng nhận bởi DNV.
Kết quả thống kê lượng chất thải phát sinh trong năm 2025 của PVFCCo như sau:
Chỉ tiêu
Đơn vị
2025
2024
20237
Phạm vi
Cách thức đo lường
Tổng chất thải nguy hại
Tấn
179
303
403
Nhà máy Đạm Phú Mỹ, Chi nhánh Kinh doanh Hóa chất và 04 Công ty con
Khối lượng cân thực tế
Tổng chất thải không nguy hại
Tấn
1.772
486
1.447
Chất thải sinh hoạt phát sinh tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ, Chi nhánh Kinh doanh hóa chất, 04 Công ty
con
và chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ
Khối lượng cân thực tế
Trong năm 2025, Tổng công ty phát sinh 180,45 tấn chất thải sinh hoạt thông thường, toàn bộ được xử lý bằng
phương pháp chôn lấp. Tỷ lệ chất thải rắn không nguy hại được đưa đi chôn lấp là 10,18%, tương ứng 180,45
tấn
trên tổng lượng 1.772 tấn chất thải rắn không nguy hại phát sinh.
Năm 2025, tổng chất thải nguy hại của PVFCCo giảm mạnh 40,9% so với năm 2024 và giảm tới
55,3%
so với năm 2023 – xu hướng giảm liên tục và nhất quán qua 3 năm, phản ánh hiệu quả thực chất của các nỗ
lực
kiểm soát và giảm thiểu chất thải nguy hại tại nguồn thông qua tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh và
cải tiến quy trình vận hành, bảo dưỡng thiết bị. Tổng chất thải không nguy hại năm 2025 tăng đột biến
264,6%
so với năm 2024, tuy nhiên đây là nguyên nhân hoàn toàn khách quan và mang tính chu kỳ – phát sinh chủ yếu
từ đợt bảo dưỡng tổng thể nhà máy năm 2025, bao gồm vệ sinh bể chứa nước làm mát tích tụ bùn sau hơn 02
năm
vận hành liên tục, kết hợp với lượng bùn lọc tăng cao do chất lượng nước sông làm mát đầu vào có hàm lượng
lơ lửng lớn và một số loại chất thải phát sinh nhiều hơn do có BDTT như hạt nhựa trao đổi ion từ quá trình
xử lý nước cấp, bê tông thải từ quá trình sửa chữa xây dựng. Trong khuôn khổ ESG, việc PVFCCo công bố minh
bạch và giải thích rõ ràng nguyên nhân biến động số liệu chất thải thể hiện cam kết trung thực, có trách
nhiệm trong báo cáo thông tin.
Ngoài ra trong năm 2025, PVFCCo duy trì hoạt động sản xuất – kinh doanh ổn định và không phát sinh bất kỳ
sự
việc nào liên quan đến sự cố môi trường hoặc vi phạm quy định pháp luật về quản lý chất thải và nước thải.
Kết
quả này phản ánh hiệu quả của các biện pháp kiểm soát, giám sát và tuân thủ môi trường được triển khai xuyên
suốt tại các đơn vị của Tổng công ty.
Đồng thời, khoảng 68 tấn chất thải bao gồm chất thải nguy hại và chất thải công nghiệp thông thường như dầu
nhớt thải, giẻ lau dính dầu, bùn thải, phoi tiện kim loại, bao bì giấy, bao bì nhựa… được phân loại, thu hồi
và chuyển hướng thành công ra khỏi phương thức xử lý thông thường thông qua việc áp dụng các giải pháp quản
lý
theo định hướng kinh tế tuần hoàn bằng cách chuyển giao cho các đơn vị có chức năng để tái chế, tái sử dụng
hoặc thu hồi năng lượng theo quy định hiện hành.
Như vậy, tỷ lệ tái chế chất thải năm 2025 của PVFCCo là 13,8% bao gồm: 10% lượng bao bì phân bón thương
phẩm
được tái chế + 3,8% lượng chất thải nguy hại được chuyển giao cho đơn vị tái chế/tái sử dụng.
7 Số liệu năm 2023 và 2025 cao hơn do PVFCCo thực hiện hoạt động bảo dưỡng nhà máy định kỳ và
phát sinh nhiều chất thải nguy hại từ quá trình lau chùi, vệ sinh,… máy móc, thiết bị
Nước thải (GRI 303-1, 303-2, 303-3, 303-5) (SASB: EM-RM-140a.1)
Việc kiểm soát và hạn chế các tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên và cộng đồng dân cư xung quanh khu
vực hoạt động luôn được PVFCCo xác định là một trụ cột trong quản trị doanh nghiệp có trách nhiệm. Trên cơ
sở
các yêu cầu pháp lý ngày càng chặt chẽ và kỳ vọng gia tăng từ các bên liên quan, Tổng công ty từng bước
chuyển
từ cách tiếp cận tập trung vào tuân thủ sang mô hình quản lý tác động môi trường mang tính chủ động và hệ
thống hơn.
Bên cạnh đó, hệ thống quản lý tác động môi trường được rà soát và cập nhật định kỳ nhằm nâng cao hiệu quả
giám sát, kiểm soát và xử lý các nguồn thải. Các sáng kiến cải tiến liên tục trong công tác bảo vệ môi
trường
được khuyến khích triển khai, qua đó hỗ trợ giảm thiểu rủi ro môi trường và nâng cao hiệu quả vận hành trong
dài hạn.
Đối với công tác quản lý nước thải, PVFCCo tiếp tục tăng cường kiểm soát các tác động tiềm ẩn đến nguồn
nước
mặt và nước ngầm tại khu vực Nhà máy Đạm Phú Mỹ, đồng thời lồng ghép các giải pháp sử dụng nước hiệu quả vào
hoạt động sản xuất. Trên nền tảng kết quả đã đạt được, Tổng công ty từng bước hoàn thiện các chương trình,
biện pháp và cam kết nhằm bảo vệ tài nguyên nước và đáp ứng định hướng phát triển bền vững trong giai đoạn
tiếp theo.
Hoàn thành đấu nối nước thải sinh hoạt của Khu nhà ở Đạm Phú Mỹ vào hệ thống xử lý nước thải tập trung
của
Phường Phú Mỹ.
Hoàn thành lắp đặt module xử lý nước thải cho Kho chứa phân bón Tiền Giang.
Tất cả các chỉ tiêu về môi trường (nước thải, khí thải) tại Nhà máy và các công trình của Tổng công ty
đều
được giám sát và nằm trong giới hạn cho phép của Quy chuẩn Việt Nam hiện hành.
Tích hợp hoạt động giám sát và xử lý nước thải vào hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2015 nhằm đảm
bảo
kiểm soát rủi ro, tuân thủ pháp luật và duy trì vận hành an toàn.
Lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải làm mát (ra sông Thị Vải) tự động liên tục tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ
và
truyền dữ liệu quan trắc trực tiếp đến Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh kết hợp quan
trắc
định kỳ 2 tháng/lần (có phân tích bởi đơn vị độc lập có chức năng) nhằm đối chiếu dữ liệu và đánh giá tính
ổn định của hệ thống xử lý.
Quan trắc định kỳ nước thải công nghiệp và sinh hoạt của Nhà máy với tần suất 3 tháng/lần và các Văn
phòng/kho chứa phân bón với tần suất 6 tháng/lần bởi đơn vị có chức năng
Các giải pháp tái sử dụng nước thải sau xử lý tiến tới mô hình sản xuất tuần hoàn, tiết kiệm tài nguyên
và
giảm lượng nước thải ra môi trường đang được thực hiện tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ như:
Nước thải phát sinh từ hệ thống xử lý khí thải dây chuyền sản xuất NPK được thu gom về bể EHU để xử
lý, sau đó tuần hoàn tái sử dụng lại cho rửa bụi tại tháp rửa khí thải của hệ thống xử lý khí thải dây
chuyền sản xuất NPK.
Nước từ hệ thống nước khử khoáng được thu gom về bể trung hòa 30-PK-1001/BA1 để xử lý và tuần hoàn
tái
sử dụng cho làm mát.
Nước rửa ngược của hệ thống sản xuất nước sinh hoạt được thu gom về bể nước làm mát để tuần hoàn tái
sử dụng cho làm mát.
Nước rửa ngược của hệ thống lọc nước sông làm mát đầu vào được thu gom về bể lắng
30-BA-3004 để xử lý và tuần hoàn tái sử dụng cho làm mát.
Khối lượng nước thải phát sinh và xả ra môi trường từ Nhà máy Đạm Phú Mỹ và các đơn vị trực thuộc được
PVFCCo
thực hiện theo dõi và tổng hợp trên cơ sở các phương pháp đo lường và xác định phù hợp với từng loại hình
hoạt
động. Đối với Nhà máy Đạm Phú Mỹ, lưu lượng nước thải được xác định thông qua hệ thống đồng hồ đo tự động,
đồng thời căn cứ vào chứng từ chuyển giao nước thải công nghiệp vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của
IZICO.
Đối với các đơn vị thành viên, bao gồm bốn Công ty con và các kho trực thuộc, lượng nước thải sinh hoạt
được
xác định dựa trên cơ sở lượng nước cấp thực tế và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành. Kết quả
thống kê tổng hợp được trình bày chi tiết trong các bảng số liệu dưới đây.
Chỉ tiêu
Đơn vị
2025
2024
2023
Nước bề mặt (nước làm mát thải ra sông Thị Vải)6
m3
31.334.740
32.458.347
29.468.237
Thải tới tổ chức thứ ba
m3
172.355
177.886
203.677
Nhận xét:
PVFCCo ghi nhận những chuyển biến tích cực trong công tác quản lý và kiểm soát nước thải.
Lượng nước bề mặt (nước làm mát) thải ra sông Thị Vải năm 2025 giảm 3,5% so với năm 2024, chủ yếu do đợt
bảo
dưỡng nhà máy định kỳ vào năm 2025 làm giảm số ngày vận hành thực tế, kết hợp với các cải tiến trong công
tác vận hành hệ thống làm mát tuần hoàn. Điểm sáng ESG nổi bật nhất là lượng nước thải tới tổ chức thứ ba
duy trì xu hướng giảm liên tục và nhất quán qua 3 năm, tương đương mức giảm 15,4% trong giai đoạn này. Kết
quả tích cực trên phản ánh hiệu quả thực chất của các nỗ lực sử dụng nước tiết kiệm, tái sử dụng và tuần
hoàn nước nội bộ, tối ưu hóa quy trình xử lý nước thải tại nguồn, qua đó giảm đáng kể lượng nước thải cần
chuyển giao cho bên thứ ba xử lý. Nhìn chung, các chỉ số quản lý nước thải của PVFCCo đang đi đúng hướng,
thể hiện cam kết ngày càng cụ thể và có thể đo lường được trong việc bảo vệ tài nguyên nước và giảm thiểu
tác động đến môi trường thủy sinh xung quanh khu vực nhà máy.
6 Số liệu năm 2023 và 2025 thấp hơn do PVFCCo thực hiện hoạt động bảo dưỡng nhà máy định kỳ
và
hoạt động sản xuất có sự gián đoạn, sản lượng sản xuất thực tế thấp hơn 2024
Bảo tồn đa dạng sinh học và chất đất trong chuỗi giá trị
Hoạt động sử dụng phân bón vô cơ có thể tạo ra những tác động nhất định đối với chất lượng đất và cân bằng sinh thái tại các khu vực canh tác nông nghiệp nếu không được quản lý và sử dụng hợp lý. Nhận thức rõ trách nhiệm của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị nông nghiệp, PVFCCo không chỉ tập trung quản lý và giảm thiểu các tác động liên quan đến đa dạng sinh học tại khu vực xung quanh Nhà máy Đạm Phú Mỹ, mà còn chủ động lồng ghép các giải pháp bảo vệ môi trường đất và hệ sinh thái trong suốt vòng đời sản phẩm, từ nghiên cứu – sản xuất đến quá trình sử dụng của người nông dân.
Sản phẩm Xanh – Bền vững
Ở cấp độ chiến lược sản phẩm, PVFCCo tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và phát triển các dòng phân bón hữu cơ, chế phẩm sinh học, thuốc bảo vệ thực vật sinh học/ứng dụng công nghệ cao, gel giữ nước và các sản phẩm cải tiến khác. Các giải pháp này hướng tới việc giảm thiểu tồn dư hóa chất trong đất và nước – yếu tố có thể gây suy giảm sinh vật có ích và phá vỡ cân bằng sinh thái – đồng thời góp phần bảo vệ vi sinh vật đất, côn trùng có lợi và động vật hoang dã tại các khu vực canh tác. Tổng công ty cũng thực hiện các nghiên cứu thử nghiệm thực tế trong nhiều điều kiện sản xuất khác nhau nhằm đánh giá hiệu quả và mức độ phù hợp của sản phẩm trước khi triển khai trên diện rộng, đảm bảo hài hòa giữa hiệu quả nông nghiệp và mục tiêu bảo vệ môi trường.
Đặc biệt ngày 5/12/2025, Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí (PVFCCo) chính thức công bố sản xuất thành công và đưa ra thị trường sản phẩm DAP Phú Mỹ, đánh dấu bước phát triển quan trọng trong chiến lược mở rộng danh mục phân bón chất lượng cao và chủ động nguồn cung phục vụ nông nghiệp Việt Nam.
Một trong những ưu điểm vượt trội và khác biệt nhất của DAP Phú Mỹ là hàm lượng kim loại nặng Cadimi (Cd) được kiểm soát ở mức rất thấp. Theo kết quả phân tích của lô sản xuất đầu tiên thì hàm lượng Cadimi đạt khoảng 0,25ppm, thấp hơn 50 lần so với Quy chuẩn Việt Nam. Đây là lời cam kết mạnh mẽ của Phú Mỹ trong việc bảo vệ sức khỏe đất, hạn chế tồn dư kim loại nặng, tạo ra nông sản an toàn và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu khắt khe, phù hợp xu hướng nông nghiệp bền vững toàn cầu.
Công nghệ tạo hạt đặc biệt kết hợp với nguồn nguyên liệu tinh khiết giúp hạt phân tan nhanh và hoàn toàn trong điều kiện đủ ẩm, cùng với hàm lượng dinh dưỡng cao (P2O5 hữu hiệu 46% và Đạm tổng số 18%). DAP Phú Mỹ giúp cây trồng hấp thu dinh dưỡng nhanh, phát triển bộ rễ mạnh, kích thích mầm hoa, tăng năng suất và nâng cao chất lượng nông sản.
Đầu tháng 12/2025, Phú Mỹ đưa ra thị trường khoảng 3.500 tấn DAP Phú Mỹ, ưu tiên cung ứng cho khu vực miền Nam và miền Trung – Tây Nguyên, nơi nhu cầu lớn và vấn đề dư lượng Cadimi trong đất – nước đang là mối quan tâm của bà con và cơ quan chuyên môn. Với sản phẩm đạt chuẩn cao và an toàn hơn, DAP Phú Mỹ kỳ vọng sẽ góp phần giảm thiểu rủi ro tồn dư Cd, hỗ trợ bà con chuyển dịch sang quy trình canh tác an toàn – bền vững.
Đây là bước đi quan trọng trong chiến lược phát triển dài hạn của Phú Mỹ: Tập trung đầu tư công nghệ hiện đại, đa dạng hóa sản phẩm và gia tăng tỷ trọng phân bón chất lượng cao. Việc làm chủ công nghệ DAP tại Nhà máy NPK Phú Mỹ còn giúp doanh nghiệp tăng lợi thế cạnh tranh, đáp ứng tốt hơn nhu cầu về chất lượng, an toàn và hiệu quả sử dụng từ bà con nông dân và hệ thống đại lý.
Sự ra đời của DAP Phú Mỹ khẳng định cam kết của PVFCCo trong việc mang đến sản phẩm uy tín, minh bạch nguồn gốc, chất lượng ổn định, góp phần giảm phụ thuộc nhập khẩu, bảo đảm an ninh dinh dưỡng cây trồng và hướng tới phát triển nông nghiệp bền vững.
Song song với phát triển sản phẩm mới, PVFCCo liên tục cải tiến và nâng cao chất lượng các sản phẩm hiện hữu, tối ưu hóa công thức nhằm duy trì hiệu quả đối với cây trồng đồng thời hạn chế các tác động tiêu cực đến nguồn nước và hàm lượng dinh dưỡng trong đất.
Các định hướng và hoạt động nêu trên là nền tảng để PVFCCo từng bước hiện thực hóa tầm nhìn dài hạn đến năm 2050, trở thành doanh nghiệp có nền tảng năng lực vững mạnh và tích cực trong lĩnh vực hóa chất công nghệ cao, đặc biệt là Hóa chất xanh DEF Phú Mỹ Xanh. Trong lộ trình này, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được xác định là các trụ cột chiến lược, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, hỗ trợ quản trị môi trường – tài nguyên hiệu quả và đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được mục tiêu phát thải ròng bằng không (Net Zero), hướng tới phát triển bền vững trong dài hạn.
Trong giai đoạn từ 2026–2030, định hướng tới 2050 PVFCCo định hướng tập trung nguồn lực cho hoạt động nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và từng bước làm chủ các nhóm công nghệ chiến lược gắn với mục tiêu bảo vệ đa dạng sinh học và cải thiện chất lượng đất trong chuỗi giá trị nông nghiệp. Cách tiếp cận này nhằm giảm thiểu các tác động bất lợi đến hệ sinh thái tự nhiên, thúc đẩy sử dụng tài nguyên hiệu quả và hạn chế suy thoái đất trong quá trình sản xuất và sử dụng sản phẩm. Trên cơ sở đó, Tổng công ty ưu tiên phát triển các sản phẩm và giải pháp công nghệ có khả năng hỗ trợ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững, hài hòa giữa hiệu quả canh tác và bảo tồn môi trường, cụ thể như sau:
Lĩnh vực Phân bón
Phân bón Ure: Phát triển các sản phẩm Ure thông minh, khác biệt (bổ sung trung vi lượng, vỏ bọc nano, giải phóng chậm...). Nghiên cứu nâng công suất xưởng Urea.
Phân bón NPK: Gia tăng thị phần, phát triển các dòng NPK hàm lượng cao, chuyên biệt theo nhóm cây trồng và vùng địa lý, NPK nhả chậm có kiểm soát.
Phân bón hữu cơ: Phát triển mạnh mảng phân bón hữu cơ sinh học, vi sinh, khoáng hữu cơ, hướng tới nông nghiệp xanh và bền vững.
Lĩnh vực Hóa chất
Hóa chất nền tảng: Tối ưu hóa sản xuất các sản phẩm hiện có (NH3, CO2 thương phẩm, UFC85). Tập trung triển khai các dự án trọng điểm như H2O2, DEF Phú Mỹ xanh, Melamine, H2SO4 Nghi Sơn.
Hóa chất tiên tiến/phục vụ chuyển đổi xanh: Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm hóa chất siêu tinh khiết phục vụ các ngành công nghệ cao (bán dẫn, điện tử); dự án thử nghiệm sản xuất Alumina cao cấp công nghệ chiến lược Petrovietnam giao PVFCCo, H2SO4 siêu tinh khiết, H2O2 siêu tinh khiết, NH3 siêu tinh khiết…
Hóa chất xanh & Năng lượng xanh: Nghiên cứu cơ hội đầu tư vào các dự án sản xuất Hydro xanh, Amoniac xanh, các nhiên liệu/hóa chất có nguồn gốc sinh học, Công nghệ carbon thấp, sử dụng/chuyển đổi CO2 đáp ứng xu hướng chuyển dịch năng lượng và giảm phát thải.
Sử dụng phân bón Bền vững
Bên cạnh việc kiểm soát các tác động môi trường trong phạm vi nhà máy, PVFCCo chủ động mở rộng trách nhiệm môi trường sang toàn bộ chuỗi giá trị nông nghiệp, trong đó người sử dụng cuối – nông dân – đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ chất lượng đất và duy trì cân bằng hệ sinh thái canh tác. Theo đó, Tổng công ty không chỉ cung cấp sản phẩm mà đồng hành cùng nông dân thông qua các chương trình truyền thông, đào tạo và chuyển giao kiến thức, hướng tới thay đổi hành vi sử dụng phân bón theo hướng hiệu quả, an toàn và thân thiện với môi trường.
Các hoạt động này được triển khai theo tư duy tiếp cận 5R trong nông nghiệp bền vững, bao gồm:
Reduce – giảm thiểu việc sử dụng phân bón dư thừa nhằm hạn chế tồn lưu hóa chất trong đất và nước;
Right – sử dụng đúng loại, đúng liều lượng, đúng thời điểm và đúng phương pháp để bảo vệ vi sinh vật đất và giảm phát thải không cần thiết;
Replace – từng bước thay thế các sản phẩm truyền thống bằng các giải pháp cải tiến, phân bón hữu cơ, chế phẩm sinh học thân thiện hơn với hệ sinh thái;
Recycle – thúc đẩy tuần hoàn dinh dưỡng trong hệ thống canh tác thông qua cải tạo đất, tận dụng phụ phẩm nông nghiệp;
Recover – phục hồi độ phì nhiêu của đất và khả năng tự cân bằng của hệ sinh thái canh tác trong dài hạn.
Thông qua các hội thảo chuyên đề như ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong nông nghiệp, giới thiệu các giải pháp công nghệ hỗ trợ giám sát canh tác và tối ưu hóa tưới tiêu, PVFCCo hỗ trợ nông dân tiếp cận các phương pháp sản xuất hiện đại, góp phần nâng cao năng suất cây trồng đồng thời giảm áp lực lên tài nguyên đất, nước và đa dạng sinh học. Cách tiếp cận này không chỉ tạo ra giá trị kinh tế ngắn hạn mà còn đặt nền tảng cho một hệ sinh thái nông nghiệp bền vững, hài hòa giữa hiệu quả canh tác và bảo vệ môi trường tự nhiên.
Hoạt động bền vững, giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi
trường
Trong quá trình triển khai các hoạt động sản xuất – kinh doanh, PVFCCo áp dụng nguyên tắc phòng ngừa nhằm
hạn chế tối đa các tác động đến các khu vực có giá trị sinh thái cao. Theo đó, Tổng công ty không đầu tư xây
dựng hay vận hành các cơ sở tại hoặc gần các khu bảo tồn thiên nhiên, khu vực có mức độ đa dạng sinh học cao
hoặc các sinh cảnh nhạy cảm, dựa trên phân loại và đánh giá của các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức
quốc tế có uy tín.
Song song với đó, PVFCCo thực hiện đánh giá định kỳ các yếu tố liên quan đến đa dạng sinh học tại khu vực
sông Thị Vải, kết hợp công tác nhận diện rủi ro sinh thái và xây dựng các phương án ứng phó phù hợp. Các
hoạt động này bao gồm việc theo dõi, bảo tồn các loài thuộc Danh mục Sách Đỏ của IUCN hoặc các loài nguy
cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam, cũng như giám sát và xử lý nguy cơ phát sinh các loài
ngoại lai xâm hại trong môi trường nước nếu được phát hiện.
Tổng số cây đã trồng
0cây
Góp phần xây dựng hệ sinh thái bền vững
PVFCCo cũng tích cực tham gia các chương trình bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái thông qua các sáng kiến
trồng cây và cải tạo đất. PVFCCo đã phối hợp cùng Công đoàn, Đoàn Thanh niên và các đơn vị chức năng tổ chức
các chương trình: “Tết trồng cây hàng năm”, “Vườn cây Công đoàn tại Nhà máy”, “Xanh hóa Trường Sa”, phối hợp
với Vùng 4 Hải quân tại Cam Ranh (Khánh Hòa) để thực hiện Chương trình “Xanh hóa Trường Sa” với tổng số cây
đã trồng đạt hơn 305.650 cây xanh (hoàn thành kế hoạch triển khai chương trình trồng 300.000 cây xanh giai
đoạn 2022–2025 của Tập đoàn giao cho PVFCCo), nhằm phủ xanh vùng cát ven biển, tăng khả năng giữ đất, chắn
gió tại khu vực Trường Sa. Hoạt động này đồng thời góp phần cải thiện chất lượng đất trong điều kiện khắc
nghiệt thông qua cơ chế cố định nitơ sinh học, hỗ trợ phục hồi thảm thực vật và đa dạng sinh học địa phương.
Năm triển khai
Chương trình
Địa điểm
Số lượng cây trồng
Ghi chú
2023
Xanh hóa Trường Sa
Huyện đảo Trường Sa
100.000
100.000 cây Phi lao kích thước (70–90 cm) và vật tư đi kèm như đất dinh dưỡng Tribat + cây chống,
lưới quây.
Vườn hoa Thanh niên – Phan Thiết
Phan Thiết
4.500
Cây bản địa như: Hoa giấy, bằng lăng, tường vi… kích thước từ 1,0–1,5 m.
Vườn cây sân trường xã Quảng Trạch
Quảng Bình
500
Cây bản địa như: Phượng, bàng, hoàng hậu… kích thước từ 1,0–2,0 m.
Vườn cây Công đoàn Nhà máy nhiệt điện Long Phú – Sông Hậu
Hậu Giang
130
Cây Bưởi kích thước 1,5–2,0 m.
Tết trồng cây tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ
Bà Rịa - Vũng Tàu
50
Cây Mít kích thước 1,5–2,0 m.
Trồng cây tại các kho cảng thuộc đơn vị
Các kho cảng khác
470
Cây bản địa như: tràm, bàng, mít… kích thước từ 1,5–2,0 m.
2024
Xanh hóa Trường Sa
Huyện đảo Trường Sa
100.000
70.000 cây Phi lao kích thước (70–90 cm), 5.000 cây giống bàng (kích thước cao
0,3 m), 25.000 cây giống tra (kích thước cao 0,4 m) và vật tư đi kèm đất dinh dưỡng Tribat + phân
bón Phú Mỹ.
2025
Xanh hóa Trường Sa
Huyện đảo Trường Sa
100.000
80.000 cây Phi lao kích thước (70–90 cm), 1.000 cây giống bàng (kích thước cao 0,3 m), 19.000 cây
giống tra (kích thước cao 0,4 m) và vật tư đi kèm đất dinh dưỡng + phân bón Phú Mỹ.
Tổng
305.650
Chương trình “Xanh hóa Trường Sa” là một chương trình có ý nghĩa vô cùng lớn đối với việc bảo vệ chủ quyền
biển đảo của Tổ quốc. Hàng trăm ngàn cây xanh sẽ được trồng trên các đảo của quần đảo Trường Sa, đem lại màu
xanh, bóng mát cho các chiến sĩ đang ngày đêm trực chiến trên đảo, đồng thời góp phần giảm phát thải khí CO2
vào bầu khí quyển, giảm hiệu ứng nhà kính đang làm Trái đất nóng lên dẫn tới biến đổi khí hậu và hàng loạt
nguy cơ đối với sự sống trên Trái đất. Không chỉ thế, việc phủ xanh các hòn đảo sẽ góp phần củng cố chủ
quyền thực tế của Việt Nam đối với vùng biển đảo đó. Tuy nhiên, do yếu tố bí mật về quân sự cho nên hiện tại
PVFCCo chưa thể có đánh giá thực tế về yếu tố ảnh hưởng của việc giảm phát thải CO2.
Quản lý và sử dụng hiệu quả
tài nguyên thiên nhiên (GRI 301)
Hoạt động sản xuất trong lĩnh vực phân bón và hóa chất phụ thuộc đáng kể vào các nguồn đầu vào có nguồn gốc từ nhiên liệu hóa thạch, đặc biệt là khí tự nhiên, cùng các loại chất xúc tác vô cơ – những nguồn tài nguyên có giới hạn. Nhận thức rõ đặc thù này, PVFCCo chú trọng thúc đẩy các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, đồng thời từng bước nghiên cứu các lựa chọn nguyên liệu thay thế có khả năng chuyển đổi, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững trong dài hạn.
Trong năm 2025, PVFCCo tiếp tục triển khai và mở rộng nhiều sáng kiến trọng điểm, bao gồm:
Tăng cường quản lý và giám sát việc sử dụng nguyên vật liệu trong toàn bộ hoạt động sản xuất – kinh doanh; chủ động đề xuất các giải pháp tối ưu hóa suất tiêu hao, tiết giảm lãng phí và thúc đẩy sử dụng các loại vật liệu có khả năng tái tạo.
Thực hiện lộ trình chuyển dịch sang mô hình sản xuất xanh, tập trung nghiên cứu phương án thay thế một phần nhiên liệu khí tự nhiên bằng các nguồn năng lượng phát thải thấp như H2 xanh và khí tự nhiên hóa lỏng (LNG), phù hợp với điều kiện công nghệ và hạ tầng hiện hữu.
Đẩy mạnh hợp tác kỹ thuật với các tổ chức và đối tác quốc tế, bao gồm GIZ, SK E&S (Hàn Quốc), Green Solution… nhằm đánh giá tính khả thi và xây dựng lộ trình tích hợp H2 xanh vào dây chuyền sản xuất, thông qua việc khai thác nguồn điện năng lượng mặt trời cho quá trình điện phân nước.
Áp dụng các giải pháp giảm tiêu thụ tài nguyên trong logistics và đóng gói, ưu tiên tái sử dụng pallet gỗ hiện có, đồng thời từng bước chuyển sang sử dụng pallet nhựa và các vật tư phụ trợ thân thiện hơn với môi trường.
Thúc đẩy chuyển đổi số trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản trị nội bộ, qua đó giảm nhu cầu sử dụng giấy tờ lưu trữ và nâng cao hiệu quả vận hành theo định hướng phát triển bền vững.
Thực hiện trách nhiệm tái chế bao bì sản phẩm phân bón bán ra thị trường bằng cách thuê đơn vị tái chế và đã thực hiện kê khai trên Cổng thông tin điện tử EPR (Extended Producer Responsibility – Trách nhiệm mở rộng của Nhà sản xuất) Quốc gia.
Kết quả đo lường lượng vật liệu tái tạo và không tái tạo đã sử dụng qua các năm của PVFCCo được thể hiện trong bảng sau:
Nhóm
Nguyên vật liệu
Đơn vị
2025
2024
20235
Nguyên liệu không thể tái tạo
Khí tự nhiên
MMBTU
12.429.251
12.262.431
11.164.776
Hóa chất
Tấn
18.157,68
17.134
18.559
Hạt nhựa
Lít
14.075
28.665
75.079
Nguyên liệu có thể tái tạo
Giấy (in ấn)
Kg
11.075
4.078
4.504
Bao bì nhựa đóng gói sản phẩm phân bón
Kg
3.599.379,037
3.401.563,426
3.261.021,114
Nhận xét:
Trong năm 2025, khí tự nhiên – nguyên liệu đầu vào không thể tái tạo chiếm tỷ trọng lớn nhất, tăng nhẹ 1,4% so với năm 2024, do sản lượng sản xuất tăng, trong khi hóa chất sử dụng thấp hơn mức năm 2023, cho thấy PVFCCo đang kiểm soát tốt định mức tiêu hao nguyên liệu trên đơn vị sản phẩm. Điểm sáng ESG nổi bật nhất là lượng hạt nhựa nguyên sinh giảm mạnh liên tục (giảm tới 81,3% so với năm 2023), thể hiện nỗ lực rõ nét của Tổng công ty trong việc giảm thiểu sử dụng nhựa nguyên sinh, phù hợp với định hướng kinh tế tuần hoàn; trong khi lượng bao bì nhựa đóng gói tăng 5,82% là xu hướng tất yếu tương ứng với đà tăng trưởng sản lượng phân bón sản xuất và nhập khẩu bán ra thị trường và đều được thu gom, tái chế theo đúng quy định. Tuy nhiên, lượng giấy sử dụng tăng đột biến 171,6% so với năm 2024 do phát sinh nhu cầu thực tế tại các đơn vị có hoạt động xuất hàng, kiểm soát xe ra vào tại Nhà máy và in ấn hồ sơ phục vụ công tác chuẩn bị triển khai dự án. Đây là nguyên nhân khách quan và PVFCCo sẽ tiếp tục xem xét đẩy mạnh số hóa quy trình để kiểm soát giảm tiêu thụ giấy trong giai đoạn tiếp theo, phù hợp với mục tiêu chuyển đổi số và phát triển bền vững dài hạn của Tổng công ty.
Bên cạnh các nỗ lực tối ưu hóa sử dụng nguyên vật liệu đầu vào và giảm phát sinh chất thải trong sản xuất, PVFCCo từng bước chuyển trọng tâm sang quản lý vòng đời bao bì theo hướng kinh tế tuần hoàn, trong đó bao bì nhựa được xác định là nhóm vật liệu cần ưu tiên quản lý do khối lượng phát sinh lớn và nguy cơ tác động lâu dài đến môi trường nếu không được xử lý phù hợp. Việc nâng cao hiệu quả thu hồi và tái chế bao bì nhựa không chỉ góp phần giảm lượng chất thải chôn lấp mà còn giúp tận dụng nguồn tài nguyên thứ cấp, qua đó giảm áp lực lên các nguồn tài nguyên nguyên sinh.
Trên cơ sở đánh giá hiện trạng sử dụng, thu gom và xử lý bao bì nhựa trong chuỗi hoạt động sản xuất – kinh doanh, PVFCCo xây dựng lộ trình từng bước nhằm cải thiện tỷ lệ tái chế thông qua việc chuẩn hóa quy trình phân loại, tăng cường phối hợp với các đối tác thu hồi – tái chế, cũng như nâng cao nhận thức của người lao động và các bên liên quan. Theo đó, Tổng công ty đã và đang thực hiện mục tiêu gia tăng tỷ lệ tái chế bao bì nhựa tối thiểu 10% mỗi năm bằng cách thuê đơn vị có chức năng thu gom, tái chế thay vì đóng tiền vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, phù hợp với năng lực triển khai thực tế và định hướng phát triển bền vững trong trung và dài hạn.
Vật liệu tái chế đã được sử dụng
2025
2024
2023
Bao bì nhựa (Kg)
359.937,904
340.156,343
326.102,111
Tỷ lệ tái chế (%)
10
10
–
5 Năm 2023 và 2025, PVFCCo thực hiện hoạt động bảo dưỡng nhà máy định kỳ nên hoạt động sản xuất có sự gián đoạn và sản lượng sản xuất thực tế thấp hơn 2024
Tăng cường hiệu quả quản lý và bảo vệ tài nguyên nước
Tại PVFCCo, nguồn nước ngầm không được khai thác và sử dụng tại bất kỳ cơ sở hoạt động nào. Thay vào đó, Tổng công ty sử dụng nước từ hai nhóm nguồn chính nhằm phục vụ cho các nhu cầu sản xuất và sinh hoạt, cụ thể như sau:
Nguồn nước phục vụ làm mát được lấy từ sông Thị Vải thông qua hệ thống kênh dẫn chung với Nhà máy Phú Mỹ 3, kết hợp với tuyến kênh riêng dẫn trực tiếp về Nhà máy Đạm Phú Mỹ nhằm đáp ứng yêu cầu giảm nhiệt cho thiết bị trong quá trình vận hành. Sau khi hoàn thành chức năng làm mát, nước được kiểm soát chặt chẽ về nhiệt độ, nồng độ chlorine cũng như các hóa chất xử lý cáu cặn và rong tảo trước khi hoàn trả lại sông Thị Vải, nhằm hạn chế tối đa nguy cơ ảnh hưởng đến hệ sinh thái, đặc biệt trong các giai đoạn lưu lượng nước sông suy giảm.
Nguồn nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt được cung cấp từ hệ thống cấp nước sạch đô thị do Công ty Cấp nước Phú Mỹ và các đơn vị cung ứng địa phương khác đảm nhiệm, đáp ứng nhu cầu sử dụng tại văn phòng làm việc, nhà ăn, khu phụ trợ, kho bãi và các khu vực sinh hoạt liên quan.
Mặc dù hiện không có đơn vị nào của PVFCCo đặt tại khu vực được phân loại có nguy cơ thiếu hụt nguồn nước, Tổng công ty vẫn chủ động áp dụng các nguyên tắc sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả, nhằm đóng góp vào việc bảo đảm an ninh nguồn nước chung. Theo đó, các định hướng và hoạt động chính được triển khai bao gồm:
Thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến việc khai thác, sử dụng nước mặt và quản lý nguồn nước đầu vào.
Tích hợp các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngay từ giai đoạn thiết kế công trình và hệ thống kỹ thuật, góp phần phòng ngừa rủi ro môi trường và duy trì hiệu quả vận hành ổn định trong dài hạn.
Tích cực nghiên cứu và triển khai các giải pháp tuần hoàn đối với nước sông phục vụ hoạt động làm mát máy móc thiết bị của Nhà máy Đạm Phú Mỹ. Đảm bảo chất lượng nước đầu vào đáp ứng các yêu cầu theo QCVN 08:2023/BTNMT đối với nước mặt và QCVN 01:2009/BYT đối với nước sử dụng cho
mục đích sinh hoạt.
Đầu tư và vận hành hệ thống giám sát hiện đại với chức năng theo dõi, cảnh báo sớm và hỗ trợ ứng phó sự cố, cho phép kiểm soát liên tục chất lượng và lưu lượng nước trong toàn bộ quá trình sử dụng.
Thực hiện công tác theo dõi, đánh giá định kỳ hiệu quả sử dụng nước tại tất cả các khu vực, bao gồm các phân xưởng sản xuất chính (Amoniac, Ure, NPK), khu phụ trợ, khu sinh hoạt, hệ thống làm mát, văn phòng, khu chung cư và kho chứa.
Tiến hành quan trắc định kỳ tối thiểu bốn lần mỗi năm đối với các nguồn nước tiếp nhận theo quy định.
Thực hiện đầy đủ việc lập và gửi báo cáo về hiện trạng khai thác, sử dụng và xả thải nước, cũng như báo cáo công tác bảo vệ môi trường hằng năm tới các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Kết quả thống kê tình hình sử dụng nước đầu vào của Nhà máy Đạm Phú Mỹ và 04 Công ty con trong các năm được tổng hợp từ số liệu thể hiện trên đồng hồ đo lưu lượng nước bề mặt và hóa đơn mua nước cấp như sau: