Chế Độ:  
Tiếng Việt | English

Trang chủ

Hỏi đáp

Email

Sitemap

Forum

Liên hệ
06 Tháng Chín 2010
 
  Thông Tin Thị Trường

Loại hàng

Đơn giá

Ghi chú

I. Urê hạt trong (FOB)

(USD/tấn)

Ngày tham khảo

Urê Middle East

266-267

15/07/2010

Urê Baltic

245-250

15/07/2010

Urê Yuzhnyy

249-250

15/07/2010

Urê Trung Quốc

263-265

15/07/2010

II. Urê hạt đục (FOB)

(USD/tấn)

Ngày tham khảo

Urê Middle East

255-280

05/06/2010

Urê Trung Quốc

6.000

05/06/2010

III. Giá trong nước

(đồng/kg)

Ngày tham khảo

Đạm Phú Mỹ (Giá trần)

6.600

20/06/2010

Urê Indonesia

5.830

19/07/2010

DAP TQ (hạt đen)

9.900

19/07/2010

DAP TQ (hạt nâu)

9.500

19/07/2010

Kali Nga

7.830

19/07/2010

NPK Korea

7.000

19/07/2010

NPK Phil

8.200

19/07/2010

  Diễn đàn người tiêu dùng
  Hỗ trợ trực tuyến

Đường dây nóng

(084) 8 3825.6258

Liên kết website
  Lượt truy cập
  Phân bón

  ĐẠM PHÚ MỸ

Quy cách bao gói
Sản phẩm được đóng trong bao bì hai lớp, lớp ngoài PP, lớp trong PE hoặc HDPE/LDPE, khối lượng tịnh 50 kg.
v    Yêu cầu kỹ thuật
-         Nguyên liệu
Từ khí đồng hành được cấp từ Nhà máy xử lý khí Dinh Cố (Bà Rịa – Vũng tàu), chủ yếu từ nguồn khí của mỏ Bạch Hổ (Bể Cửu Long) và khí thiên nhiên của bể Nam Côn Sơn bằng đường ống dẫn khí.
-         An toàn, vệ sinh, sức khỏe, môi trường
Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định theo tiêu chuẩn của Nhà nước Việt Nam.
-         Ngoại quan
Các chỉ tiêu về ngoại quan của urê được kiểm tra bằng phương pháp trực quan theo các yêu cầu quy định trong bảng TCVN 2619-1994, kết quả: Hạt màu trắng, hoặc hơi ngà vàng không có tạp chất bẩn nhìn thấy được, hoà tan tốt trong nước.
-         Chỉ tiêu chất lượng (cơ, lý, hóa, sinh, …)
  Tên chỉ tiêu
Đơn vị
TCVN 2619-1994
Tiêu chuẩn công bố
Dạng bên ngoài
 
 
Hạt màu trắng, hoặc hơi ngà vàng không có tạp chất bẩn nhìn thấy được, hoà tan tốt trong nước.
Nitơ (N)
%
46,0 min
46,3 min
Biurét
%
1,5 max
1,0 max
Độ ẩm
%
1,0 max
0,4 max
Cỡ hạt ở biên độ sàng 65
>2.8mm
%
 
 
1.0 ÷ 2.8mm
%
90 min
90 min
< 1.0mm
%
 
 
v    Bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển và hướng dẫn sử dụng, hạn sử dụng
-         Bao bì: Urê được đựng trong các bao bì bằng các loại chất dẻo tổng hợp, lớp ngoài PP và lớp trong PE, đảm bảo giữ được độ ẩm và chịu lực không làm rách vỡ khi vận chuyển.
-         Nhãn được in trên bao bì bằng mực không phai, có nội dung sau:
URÊ
HÀM LƯỢNG NITƠ:                      46,3% min.
BIURÉT:                                            1,0% max.
ĐỘ ẨM:                                             0,4% max.
KHỐI LƯỢNG TỊNH:                      50 kg
Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất:       NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ - KCN Phú Mỹ I, Huyện Tân Thành, Bà Rịa-Vũng Tàu
-         Cách bảo quản: bảo quản urê trong kho khô, sạch, được che mưa nắng, không được để trực tiếp với sàn ẩm ướt. Không được xếp lẫn với với các loại phân bón và hóa chất khác.
-         Vận chuyển: vận chuyển trên các phương tiện phổ thông, được che mưa, nắng.
-         Hướng dẩn sử dụng: thích hợp với mọi loại cây trồng và mọi loại đất.
-         Hạn sử dụng: trong vòng 3 năm kể từ ngày sản xuất.
 
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐẠM URÊ
Đạm urê sử dụng thích hợp cho tất cả các loại cây trồng trên các vùng đất khác nhau.
1.1.           BÓN PHÂN CHO LÚA CAO SẢN (HÌNH LÚA)
 
 
v    Bón phân đơn
Mùa vụ/Loại đất
Lượng phân bón (kg/ha)
Urê
Super lân
Kali (hồng)
1. Vụ Đông Xuân
- Đất phù sa
- Đất phèn
 
200 - 250
170 - 200
 
150 - 250
200 - 300
 
50 - 60
40 - 50
2. Vụ Hè Thu
- Đất phù sa
- Đất phèn
 
170 - 220
130 - 180
 
200 - 300
300 - 400
 
50 - 60
40 - 50
 
Tỉ lệ lượng phân bón cho các thời kỳ như sau:
 
7-10NSS
20-25NSS
40-45NSS
Urê
25%
45%
30%
Super lân
100%
-
-
Kali
30%
30%
40%
Nếu ở giai đoạn nuôi hạt mà cây lúa có biểu hiện thiếu dinh dưỡng (lá vàng) thì nên bón dặm urê hoặc NPK để bổ sung dinh dưỡng kịp thời cho cây.
v    Bón phân đơn kết hợp với NPK 16-16-8-13S và DAP:
Mùa vụ/Loại đất
Lượng phân bón (kg/ha)
 
Urê
NPK 16-16-8-13S
DAP
Kali (hồng)
1. Vụ Đông Xuân
- Đất phù sa
- Đất phèn
 
130 – 150
120 - 130
 
150 – 160
150 - 160
 
70 - 90
80 - 100
 
 
20-30
20-30
 
2. Vụ Hè Thu
- Đất phù sa
- Đất phèn
 
100 – 130
90-110
 
150 – 160
150 - 160
 
70 - 90
80 - 100
 
20-30
20-30
 
Nếu ở giai đoạn nuôi hạt mà cây lúa có biểu hiện thiếu dinh dưỡng (lá vàng) thì nên bón dặm urê hoặc NPK để bổ sung dinh dưỡng kịp thời cho cây.
 
LƯU Ý KHI BÓN PHÂN ĐẠM
Nên bón phân đạm cho lúa lúc chiều mát, mực nước trong ruộng khoảng 5 cm là vừa phải.
Không nên bón phân đạm cho lúa lúc sáng sớm vì khi đó lá lúa còn ướt sương, hạt đạm dính vào lá dễ gây cháy và thất thoát.
Không nên bón phân đạm lúc giữa trưa nắng nóng, nhiệt độ cao, đạm sẽ thất thoát do bị bốc hơi nhanh.
Không nên bón phân đạm lúc trời mưa hoặc khi mực nước ruộng quá cao vì đạm sẽ thất thoát do bị rửa trôi.
1.2.           BÓN PHÂN CHO CÂY CÀ PHÊ
Lượng bón qua các thời kỳ như sau (kg/ha):
Tuổi cây
Lượng bón (kg/ha)
Urê
Lân nung chảy
Kali
Năm 1
200
300
80
Năm 2
260
500
100
Năm 3
430
600
250
Giai đoạn kinh doanh:
Tuổi cây
Urê
Lân nung chảy
Kali
Thời kỳ kinh doanh
430
750
340
Thời kỳ phục hồi
350-430
500-750
250-330
Có thể phun thêm phân vi lượng: Zn, Bo, Mg... lên lá để bổ sung dinh dưỡng cho cây.
Mỗi năm bón 3 lần như sau:
Thời gian bón
Tỉ lệ bón vào các tháng trong năm (%)
Urê
Lân nung chảy
Kali
Tháng 4 - 5
35%
-
30%
Tháng 7- 8
40%
40%
40%
Tháng 10-11
25%
60%
30%
Cách bón: đào rãnh hình vành khăn quanh gốc theo đường kính tán lá. Bón xong lấp đất lại.
1.3. BÓN PHÂN CHO CÂY CAO SU
Lượng bón cho cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản:
Năm tuổi
Lượng bón (kg/ha)
Urê
Lân nung chảy
Kali
1
50
150
15
2
120
360
30
3-6
150
450
40
Lượng bón cho cao su thời kỳ kinh doanh:
Năm cạo
Lượng bón (kg/ha)
Urê
Lân nung chảy
Kali
1-10
170
450
130
11-20
220
500
160
 
Yêu cầu:
Thời vụ bón: Chia lượng phân ra bón 2 lần/năm. Lần đầu bón 2/3 lượng đạm, Kali và 100% lân vào tháng 4, 5 (đầu mùa mưa).
Lần 2 bón lượng phân còn lại vào tháng 10.
Cách bón: Trộn kỹ, chia và rãi đều lượng phân từng đợt thành Băng rộng 1-1,5m giữa luồng cao su.
Đối với đất dốc trên 15% thì bón vào hệ thống hố giữ màu và vùi kín phân bằng lá, cỏ mục hoặc đất.

PHÂN NPK 16-16-8-13S

 
NPK PVFCCo 16-16-8-13S
 

 

ƯU ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM

-         NPK 16-16-8-13S là loại sản phẩm NPK CHẤT LƯỢNG CAO được sản xuất bằng công nghệ sản xuất NPK HIỆN ĐẠI NHẤT thế giới.
-         Mỗi hạt phân NPK 16-16-8-13S chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng chính: ĐẠM, LÂN, KALI, đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng, phát triển cân đối.
-         Đặc biệt, sản phẩm có chứa nguyên tố LƯU HUỲNH (S) rất cần thiết cho sự phát triển và tăng phẩm chất nông sản cây cà phê và một số cây trồng khác…
-         Hạt phân cứng chắc, RẤT KHÓ VỠ khi vận chuyển và DỄ BẢO QUẢN nhưng lại RẤT DỄ HÒA TAN trong đất sau khi bón.
-         NPK 16-16-8-13S thích hợp cho hầu hết các loại cây trồng trên nhiều loại đất khác nhau.
-         Hiện nay, PVFCCo đang xây dựng nhà máy NPK có công suất 400 nghìn tấn/năm, công nghệ VO VIÊN – THÙNG QUAY – NÓNG CHẢY là công nghệ tiên tiến và hiện đại nhất về sản xuất NPK trên thế giới. Sản phẩm NPK của PVFCCo dự kiến cung cấp cho thị trường vào năm 2012. 
-         Hình ảnh: bao phân, cây, hoa quả…
 
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NPK 16-16-8-13S
LOẠI CÂY
THỜI KỲ BÓN
LƯỢNG BÓN
 
Cây cà phê
Bón vào đầu, giữa và cuối mùa mưa
Thời kỳ kiến thiết cơ bản
 
Năm 1
600 - 800kg/ha/năm
Năm 2
800 - 1.000kg/ha/năm
Năm 3
1.300 - 1.600kg/ha/năm
Từ năm thứ 3 trở đi (thời kỳ kinh doanh)
2.200 - 2.900kg/ha/năm
Cây cao su
Bón vào đầu và cuối mùa mưa
Từ năm thứ 1 – năm thứ 3
0,1 - 0,4kg/cây/năm
Từ năm thứ 4 – năm thứ 6
0,8 - 1,0kg/cây/năm
Từ năm thứ 7 trở đi
1,2 - 1,5kg/cây/năm
Cây ăn quả
- Sau thu hoạch
- Trước ra hoa
1,5 - 2,5kg/cây/năm
1,0 - 2,0kg/cây/năm
Cây công nghiệp ngắn ngày
Bón thúc 15 – 20 ngày sau gieo
Bón thúc 35 – 40 ngày sau gieo
100 - 150kg/ha/lần
100 - 200kg/ha/lần
Cây rau, màu
Bón thúc 15-20 ngày/lần
250 - 330kg/ha/vụ

Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam
Tổng công ty phân bón và hoá chất dầu khí - công ty cổ phần

Copyright © 2008 by Dam Phu My
Powered by EQ